bài này chủ yếu nói vê các vấn đề liên quan đến Overdrives,item….,không bàn về cách chơi,đường đi.
[b]Và Không được chat trong này,có thắc mắc thì vào mục thông báo ở đầu trang mà hoi!!<—-death viết đó!
————————————————————————————-

I.Overdrives của các nhân vật.

Tidus:
Tidus có cả thảy 4 OD(Overdrives).Bạn sẽ lấy được OD mới bằng cách sử dụng OD một số lần nhất định:
1.Spiral cut: Tidus lộn một vòng và chém đối thủ.
2.Slices and Dices: bao gồm sáu nhát chém lên các đối thủ.(Đạt được OD này bằng cách sử dụng Spiral cut 10 lần)
3.Energy rain: gồm một chiêu sát thương ảnh hưởng lên tất cả mọi đối thủ.(Lấy OD này bằng cách sử dụng Slices and Dices 20 lần)
4.Blitz’s ace :Gồm 8 nhát chém và một cú sút Blitzball nếu Activate thành công.(Lấy OD này bằng cách xài Energy rain 50 lần.)

Wakka
Wakka cũng có 4 OD ,các OD của Wakka chính là các giải thưởng trong các giải bóng Blitzball,khi chơi thắng một League hay Tournament ,bạn sẽ nhận được một trong các OD này.
1.Element Reels: các sát thương mang yếu tố sẽ được thêm vào trong chiêu đánh của các bạn tuỳ theo hình trên cái slot mà các bạn chọn.Khi activate thành công thì chiêu này sẽ gây sát thương cho tất cả đối thủ,còn không thì nó chỉ ảnh hưởng cho một đối thủ mà thôi.
2.Attack Reels:Tuỳ theo con số bạn đạt được trên cái slot ,số chiêu cao nhất bạn có thể đạt được là 12.
3.Status Reels: các trạng thái sẽ được thêm vào cho các chiêu đánh của bạn.
4.Aurochs Reels:đạt được cả ba cái Logo của đội bóng Aurochs để đạt được sát thương cao nhất.

Lulu
Lulu trên thực tế chỉ có một OD duy nhất,đó là Fury.Khi thi triển OD ,bạn chọn phép muốn thực hiện,rồi sau đó quay cái Analog bên tay phải cang nhanh càng tốt,con số xuất hiện ở cuối cái thanh trên màn hình là số lần Lulu sẽ thi triển phép đó.Bạn chỉ có thể thi triển các black magic cho OD mà thôi.

Yuna
OD của Yuna không có gì đặc biệt cả,khi sử dụng ,nó cho phép bạn gọi một Aeon ra với thanh OD của Aeon đó đã đầy .

Kimari
Kimari có thể học được chiêu thức của đối thủ để làm Od cho mình.Khi muốn học một chiêu thức nào ,cho Kimari sử dụng Lancet lên con quái vật đó.
1.Jump:có sẵn
2.Fire breath: học từ con co 1hình dạng con rồng,ở miệng có đốm lửa.
3.Seed cannon: học từ con có hình dạng bụi cây khi ở Kilika
4.Self destruct: học từ con bomb(quả cầu lửa có gai)
5.Thrust kick: học từ con robo ở Bevelle,con mà hay đứng một chân
6.Stone breath;học từ con…gì wên mất tiu,ai nhớ chỉ giùm
7.Aqua breath: học từ con Chimera,con co ba đầu,có đuôi là con rắn,sống trong khu rừng Macalania
8.Doom:học từ con Ghost trong hang động chỗ thu phục Yojimbo
9.White wind: học từ dark plan ở núi Gagazet
10.Bad breath: học từ con Malboro
11.Mighty guard: học từ Biran ,anh của Kimari,trong trận đánh với nó,đánh cầm chừng ,đợi cho tới khi nào nó ra chiêu này thì dùng lancet lên nó.
12.Nova:học từ con Ultima hay Omega weapon gì đó.một trong hai con này thôi.

Auron
Auron có tất cả là 4 OD,đạt được OD mới bằng cách thu thập các Jecht Sphere.
1.dragon fang: sát thương ảnh hưởng lên tất cả các đối thủ.
2.Shooting Star: Sát thương lênmột đối thủ ,và co 1thể thổi bay đối thủ đi mất=>trận đánh kết thúc.(cần lấy 1 sphere)
3.Banishing Blades: sát thương lên một đối thủ ,và gây trang các trạng thái :power break,Armor break,Magic break,Mental break.(cần lấy 3 Sphere)
4.Tornado: tấn công tất cả các đối thủ.(cần 10 sphere)
vị trí các Sphere:
1.Sau khi đánh thắng cái con chấ lỏng trong khu rừng Macalania(cái này là bắt buộc ,bạn không thể không đánh).
2.Đền thờ Besaid,phía bên phải.
3.Ở trên con tàu SS Likki,còn tàu này sẽ neo đậu ở Luca sau khi bạn chơi trận chung kết Blitzball xong.Muốn lêntàu cứ việc ra khu vực bến tàu ,nói chuệyn với người chủ tàu là xong.
4.sân vận động Luca,hình như ở chỗ bên phòng nghỉ của đội Luca Goers,nếu muốn chắc ăn thì kiểm tar cả hai khu phòng nghỉ(^^)
5.Mi’i hen high road:tui hổng nhớ rõ vị trí,thông cảm.Nhưng mà hình như là kế chỗ mình mua đồ và nghỉ ngơi (chỗ travel agency)
6.Mushroom rock road: hổng nhớ lun,ai bít nhớ nói giùm.
7.bến tàu phía nam của con Shooruf
8.Thunders plain:^^
9.rừng macalania,khúc ra Calm lands chứ không phải ra macalania temple.
10.Gagazet moutain: cứ đi dọc theo đường núi là gặp.

Rikku:
OD của Rikku ,phù, là MIx,có nghĩa là bạn sẽ trộn hai cái item mà bạn có để làm thanhmột cái OD ,cái Mix list này dài lắm,các bạn ai cần thì gửi Email cho tui,tui gửi cho,chứ post lên đây tốn chỗ wá.

II.Overdrive mode.

Tùy theo mode mà bạn chọn ,thanh OD của nhân vật sẽ tăng lên tuỳ theo tình huống khác nhau.
Stoic: thanh tăng khi bị đanh trúng.
Warrior: thanh tăng khi bạn đánh kẻ thù.
Comrade: thanh tăng khi đồng đội của bạn bị đánh trúng
Healing: thanh tăng khi bạn xài các phép chữa trị vết thương lên đồng đội
Slayer:thanh tăng khi bạn giết được kẻ thù.
Victor:thanh tăng sau khi thắng trận đánh.
Tactician: thanh tăng khi bạn sử dụng các đòn tấn công trạng thái thành công trên đối thủ(ví dụ như Armor break,power break..v…v)
Ally ;thanh tăng khi đến lượt đi của bạn hay của đồng đội(không nên sử dụng vì tăng rất chậm)
Daredevil: thanh tăng khi bạn chiến đấu trong tình tar5ng máu vàng(Hp xuống thấp)
Hero: thanh tăng khi bạn giết được một đối thù mạnh ,khó.
Solo: thanh tăng khi bạn phải chiến đấu một mình(hai thằng còn lại ngủm)
Victim:thanh tăng khi bạn bị các phép trạng thái đánh trúng.

trong tất cả cái trên,tui ưa xài nhất là warrior và comrade.Và tôi thấy hai cái này là được nhất.

III.Aeon

Ngoài 5 Aeon chính thức mà bạn lấy được từ trong các đền thờ.Còn có ba Aeon khác káh quan trọng mà bạn còn có thể lấy.

Yojimbo:

Đi đến chỗ tiếp nối giữa Calmland và núi Gagazet,đi qua cây cầu ,bạn sẽ thấy một con đường dẫn xuống thung lũng(chỗ mà Defender X,cái con robo bằng đá đi lên).Đi theo con đường này.Tiếp tục vào hang động,khi đi đến cuối hang,bạn sẽ đánh với Yojimbo.Trận đánh khá dễ dàng,không đáng lo lắm.Sau khi đánh thắng Yojimbo,bạn vào trong Chamber of fayth(trước khi vào đây ,qua hai bên trái và phải lấy một ít Item luôn).Yojimbo sẽ hiện lên nói chuyện với bạn .Bạn sẽ có một vài tuỳ chọn ở đây,nhưng dù gì đai nữa bạn đều phải trả cho Yojimbo một số tiền khá lớn.Khi Yojimbo ra giá,bạn lấy số tiền đó chia hai cộng một.Yojimbo sẽ giảm gái một chút,tiếp tục lấy số tiền đó chia hai cộng hai.Yojimbo sẽ giảm giá lần thư 1hia,và lần này bạn không thể trả giá được nữa,bạn phải trả cho nó số tiền mà nó đòi thôi.

Các chiêu thức:

Khi summon Yojimbo ,nó chỉ có hai lệnh duy nhất đó là Pay và Dismiss.Muốn nó tấn công thì bận phải trả cho nó một số tiền nhất định,tuỳ theo số tiền mà bạn trả (thêm chỉ số may mắn nữa) nó sẽ quyết định dùng chiêu thức nào.Có ấtt cả 4 chiêu thứ,sắp xếp từ yếu đến mạnh:

Daigoro
Kozuka
Wakizashi
Zanmato:chiêu này rất đặc biệt.Nó kết liễu đối thủ ngay lập tức,cho dù có là trùm đi nữa,xác suất ra chiêu này rất thấp,thường bạn phải trả cho nó một số tiền khá lớn trong lúc thanh OD của nó đang đầy.

Bạn không thể cho Yojimbo học bất kì khả năng nào,nhưng bancọ thể tăng các chỉ số Stat của nó(như Eva,agility..v…v..).

muốn Aeon này đánh trên 9999,cần phải lấy được Masamune của Auron và ít nhất phải Unseal nó bằng cái Mars crest.

Anima

Trước khi muốn lấy Anima.hãy chắc chắn rằng bạn đã lấy được tất cả các kho báu trong 6 đền thờ (phải dùng destruction Sphere mới lấy được) bao gồm:

Besaid
Kilika
D’jose
Macalania
Bevelle(cái này không cần lo vì chắc chắn bạn đã giải quyết nó rồi)
Zarnakand: sau khi giết Yunalesca ,lái chiếp Airship trở lại đây để giải quyết nốt cái trial còn lại.

Sau khi đã giải quyết xong xuôi các thứ trên,Vào bảngSearch của chiếc Airship,dò tìm toạ độ sau đây:
X= 11,16 Y= 57,63
Đền thờ Baaj sẽ xuất hiện trên danh sách địa điểm của bạn.Lái chiếc Airship đến đó,nhảy xuống nước,đi vào cái cổng.Tuy nhiên trước lúc đó bạn sẽ phải đánh nhau với con cá đã từng tấn công Tidus trước đây.hãy cẩn tậnh ,Tidus ,Wakka,Rikku nên có đồ đỡ chống hoá đá(stone proof)
,trước khi đánh nó,đi luyện sao cho thanhOD của Tidus,Wakka,và Rikku đều đầy,vào trận chỉ việc chơi OD là xong.Hp của con này vào khoảng 32000.Sau khi hạ xong con này,bơi vào trong cánh cửa,đi dọc theo con đường,vào trong đền thờ.Kiểm tra sáu bức tượng,khi cả sáu bức tượng đều phát sáng,đi vào trong chamber of fayth và lấy Anima.

Các chiêu thức

Attack
Pain:tấn công một đối thủ,gây thêm trạng thái Death
OD: Oblivion: chiêu tấn công cực mạnh ,sát thương gây ra cho đối thủ có chỉ số Defence thấp có thể lên đến 1 triệu rưỡi

Aeon này có khả năng đánh trên 9999 ngay sau khi lấy được.

Magus Sisters

Bạn cần phải thu phục tất cả các Aeon trước khi thu phục Aeon này.
Muốn thu phục Aeon này,trước hết bạn cần phải đi capture hết tất cả các sinh vật trên núi gagazet,bao gồm cả những con sống dưói nước.Đem nó về cho ôg chủ võ đài ở Calmland,ổng sẽ cho bạn cái Blossom Crown.Mướn một con Chocobo,đi lên trêndốc núi ,về phía bên tay phải ,phía dưới àmn hình,ở Dây gần cây cầu gãy bạn sẽ thấy một cọng lông Chocobo,kiểm tra nó,bạn sẽ đến được đền thờ Reminem.Vào đây và hạ hết các con Aeon của Belgimine,khi hạ được Bahamut ,bà ta sẽ cho bạn cái Flower Sceptre,khi có món này rồi,bạn hãy đi tới cánh cửa sau lưng bà ta mà mở nó,bạn sẽ lấy được Aeon này.

Các chiêu thức:

Aeon này bao gồm ba chị em,mỗi người có một số khả năng khác nhau.Tuỳ theo lệnh mà bạn chọn ,bón chúng sẽ thi triêncảc phép hay chiêu thức riêng một cách ngẫu nhiên.Od của Aeon này chỉ Được thực hiện khi thanh OD của cả ba chị em đều đầy.Lúc đó,cho con chị(con mập nhất) Combine power.Od của Aeon này khá mạnh,có tên al2 Delta attack,đoạn phim diễn tả nó rất màu mè ,và lâu lắc.

Aeon này có khả năng đánh trên 9999 ngay sau khi lấy được.

IV.Blitzball

Có tất cả 6 đội bóng:

Besaid Aurochs: đội của bạn
Luca Goers
Kilika Beasts
Ronso Fangs: đội chơi dở nhất
Guado Glory
Al Bhed Psyches

Các chỉ số trong Blitzball

HP:chỉ số máu của bạn,chỉ số này sẽ giảm khi bạn đang bơi mà cầm theo banh,nó sẽ tăng trở lại khi bạn di chuyển không có banh.Ngoài ra HP còn cần thiết để cho bạn thực hiện các hành động như shoot ,chuyền….,các tuyệt chiêu…

SP: tốc độ,chỉ số này càng cao,cầu thủ bơi càng nha.

SH: chỉ số sức mạnh của cú sút.Khi bạn sút ,chỉ số SH của bạn sẽ được so sánh với chỉ số CA(catch: chụp banh) của thủ môn,nếu chỉ số SH của bạn cao hơn,thì xác suất ghi bàn của bạn cao hơn.Cũing nên biết là khi banh di chuyển trong nước,chỉ số SH giảm dần vì lực cản,vì vậy không nên sút xa,bởi vì nó sẽ làm giảm uy lực cú sút của bạn.chú ý,khi có đối phương giơ tay chặn cú sút của bạn,chỉ số SH cũng sẽ giảm .

PA: chỉ số chuyền bóng,chỉ số này càng cao,cầu thủ càng có thể chuyền xa hơn trong trận đấu.Một đường chuyền chỉ có thể đi chính xác đến tay đồng đội của bạn khi chi số PA của nó còn cao hơn 0.Khi nó thấp hơn 0,trái banh đó sẽ văng ra xa,và rơi vào tay của đối thủ(nếu may mắn thì nó sẽ bay đến tay của đồng đội )

EN: sức chịu đựng các cú va chạm của đối thủ.Khin bạn chọn vượt qua các đối thủ ,chỉ số EN của bạn sẽ giảm xuống ,khi nó đến 0,bạn sẽ mất banh.

AT: chỉ số tấn công khi mà bạn va chạm với đối thủ,nếu chỉ số AT của bạn cao hơn chỉ số EN của đối thủ,bạn sẽ cướp được banh.

BL: chỉ số chắn banh,có tác dụng cản đường chuyền hay cú sút khi mà đối thủ không muốn vượt qua bạn mà quyết định sút hay chuyền .Khi chỉ số này cao hơn PA hay SH ,cú sút hay đường chuyền đó sẽ được chặn lại ngay lập tức,và bạn sẽ giữ banh,nhưng nếu nó thấp hơn,thì banh vẫn tiếp tục di chuyển nhưng chỉ số PA hay SH của nó bị giảm.

CA: chỉ số chụp banh của thủ môn.Nếu chỉ số này cao hơn chỉ số SH,thủ môn của bạn sẽ chụp được banh.

Đội hình.

LF: tiền đạo cánh trái: cần chỉ số EN và SH cao.(Wakka)
RF: tiền đạo cánh phải: cần chỉ số EN và SH cao.(Tidus)
MF: trung vệ: cần chỉ số PA và AT cao.(Brothers)
LD: hậu vệ trái: cần chỉ số AT và EN cao.(Jassu)
RD:hậu vệ phải: cần chỉ số AT và EN cao.(Botta)
GL: thủ môn,cần có chỉ số CA cao.(Keepa)

*Tên cầu thủ trong ngoặc là tên đội hình mà tôi cho là mạnh nhất ,bởi có Brothers làm trung vệ(chỉ số PA ,SH,EN,BL cao,At khá cao)

Chiến thuật

Left side: hậu vệ của bạn tập trung phòng thủ cánh trái và để lỏng cánh còn lại.
Right side:tương tự như left side nhưng bây giờ là cánh phải
Center:tập trung phòng thủ khu trung tuyến (nghe như đá banh á ^ ^),để lỏng hai cánh,rất tốt khi bạn tấn công vì luôn có người bọc lót khi bạn mất banh)
All defence: đổ “bê tông” kiểu Ý ^ ^.
Flat line: tấn công tổng lực ,cơn lốc màu da …vàng(Besaid mặc áo màu vàng)
Counter:chưa hiểu nó là gì.
Double side: cũng dzậy lun(ai bít làm ơn giúp dùm)

Thuê mướn cầu thủ

Khi muốn thuê mướn ai,chỉ việc bấm nút vuông lên người đó.Nếu họ là người chơi Blitz,họ sẽ cho bạn biết giá cả.Các cầu thủ Blitzball tập trung đa số ở bến tàu Luca.Một số khác rải rác trên khắp thế giới.Sau đây là một số địa điểm:

Naida:chỗ bán hàng của người Al bhed ở Calmland
Rin:trên chiếc Airship,(khu vực bên ngoài phòng lái)
Zev Ronso:bến tàu số 5 ,Luca
Brothers: người lái chiếc Airship
Wakka: trên Airship
Biggs: gác cổng lối lên khán đài sân vận động ở Luca.
Wedge:gác cổng lối lên khán đài sân vận động ở Luca.

————————————————————————————-
Bảng tech trong Blitzball

Anti-Drain : tốn 10 HP : 50% cơ hội chống lại drain attacks
Anti-Drain 2 : tốn 50 HP : 100% cơ hội chống lại drain Attacks
Anti-Nap : tốn 40 HP : 50% cơ hội chống lại Sleep
Anti-Nap 2 : tốn 210 HP : 100% cơ hội chống lại sleep
Anti-Venom : tốn 5 HP : 50% cơ hội chống lại poison
Anti-Venom 2 : tốn 50 HP : 100% cơ hội chống lại posion
Anti-Wither : tốn 30 HP : 50% cơ hội chống lại wither(trạng thái gây ra sự giảm xuống một trong các chỉ số như PA,EN,AT,SH..v..v..một cách ngẫu nhiên)
Anti-Wither 2 : tốn 200 HP : 100% cơ hội chống lại wither
Aurochs Spirit : tốn 600 HP : cộng tất cả các chỉ số SH của toàn đội vào cho Wakkas SH
Brawler : tốn 10 HP : 60% of being in encounters from far
Drain Tackle : tốn 0 HP : hút 30 HP
Drain Tackle 2 : tốn 0 HP : hút 150 HP
Drain Tackle 3 : tốn 0 HP : hút 500 HP
Elite Defense : tốn 5 HP : chặn banh từ xa.
Gamble : tốn 300 HP : Random Stats after waking up
Golden Arm : tốn 30 HP : làm chậm lại mức giảm PA và Sh khi chuyền và sút ở trong nước.
Good Morning : tốn 80 HP : làm cho nhân vật mạnh hơn sau khi tỉnh dậy
Grip Gloves : tốn 30 HP : tăng khả năng kiểm soát bóng của thủ môn
High Risk : tốn 300 HP : giảm các chỉ số nhanh chóng nhưng nhận được số EXp gấp đôi sau trận đấu.
Invisible Shot : tốn 220 HP : Ball is invisbale, control with analog
Jecht Shot : tốn 120 HP : hất văng 2 hậu vệ đối phương khi sút. SH+5
Jecht Shot 2 : tốn 999 HP :hất văng 3 hậu vệ đối phương khi sút. SH+10
Nap Pass : tốn 40 HP : làm cho đối thủ đi ngủ khi đụng phải trái banh.(cơ hội thấp),tăng chỉ số PA
Nap Pass 2 : tốn 200 HP : làm cho đối thủ đi ngủ khi đụng phải trái banh.(cơ hội làm được cao hơn),tăng chỉ số PA
Nap Pass 3 : tốn 510 HP : làm cho đối thủ đi ngủ khi đụng phải trái banh.(cơ hội khá cao),tăng chỉ số PA
Nap Shot : tốn 45 HP : làm cho đối thủ đi ngủ khi đụng phải trái banh.(cơ hội thấp),tăng chỉ số SH
Nap Shot 2 : tốn 80 HP : làm cho đối thủ đi ngủ khi đụng phải trái banh.(cơ hội làm được cao hơn),tăng chỉ số SH
Nap Shot 3 : tốn 350 HP : làm cho đối thủ đi ngủ khi đụng phải trái banh.(cơ hội khá cao),tăng chỉ số SH
Nap Tackle : tốn 40 HP : nếu chỉ số EN của đối thủ còn 0,đối thủ bị trạng thái ngủ. AT+3
Nap Tackle 2 : tốn 90 HP : nếu chỉ số EN của đối thủ còn 0,đối thủ bị trạng thái ngủ. AT+5
Nap Tackle 3 : tốn 180 HP : nếu chỉ số EN của đối thủ còn 0,đối thủ bị trạng thái ngủ. AT+7
Pile Venom : tốn 30 HP : làm đối thủ nhiễm độc một cách nhanh chóng.
Pile Wither : tốn 70 HP : làm đối thủ bị trạng thái wither một cách nhanh chóng.
Regen : tốn 50 HP : khả năng tăng HP khi không giữ banh tăng lên gấp 3.
Sphere Shot : tốn 90 HP : SH+3. cộng thêm vào SH một giá trị ngẫu nhiên. (0-10)
Spin Ball : tốn 30 HP : làm cho trái banh khó chụp hơn đối với thủ môn.
Super Goalie : tốn 30 HP : cộng thêm vào CA một giá trị ngẫu nhiên (0-10)
Tackle Slip : tốn 40 HP : 40% cơ hội né được một cú tackle
Tackle Slip 2 : tốn 170 HP : 80% cơ hội né được một cú tackle
Tech Find : tốn 0 HP : mở thêm một ô trong bản kỷ năng của nhân vật
Venom Pass : tốn 40 HP : PA+3. làm nhiễm độc đối thủ khi chúng đụng phải trái banh
Venom Pass 2 : tốn 120 HP : PA+5. làm nhiễm độc đối thủ khi chúng đụng phải trái banh
Venom Pass 3 : tốn 250 HP : PA+7.làm nhiễm độc đối thủ khi chúng đụng phải trái banh
Venom Shot : tốn 20 HP : SH+3. làm nhiễm độc đối thủ khi chúng đụng phải trái banh
Venom Shot 2 : tốn 35 HP : SH+3. làm nhiễm độc đối thủ khi chúng đụng phải trái banh
Venom Shot 3 : tốn 100 HP : SH+3.làm nhiễm độc đối thủ khi chúng đụng phải trái banh
Venom Tackle : tốn 30 HP : AT+3. 40% cơ hội làm nhiễm độc đối thủ.
Venom Tackle 2 : tốn 70 HP : AT+5. 70% cơ hội làm nhiễm độc đối thủ.
Venom Tackle 3 : tốn 160 HP : AT+7. 100% cơ hội làm nhiễm độc đối thủ.
Volley Shot : tốn 10 HP : cầu thủ có thể sút khi banh bị phá ra,hay văng ra. 40%.
Volley Shot 2 : tốn 40 HP : cầu thủ có thể sút khi banh bị phá ra,hay văng ra. 75%.
Volley Shot 3 : tốn 250 HP : cầu thủ có thể sút khi banh bị phá ra,hay văng ra. 100%.
Wither Pass : tốn 40 HP : PA+3. 30% cơ hội wither đối thủ
Wither Pass 2 : tốn 180 HP : PA+5. 60% cơ hội wither đối thủ
Wither Pass 3 : tốn 4400 HP : PA+7. 100% cơ hội wither đối thủ
Wither Shot : tốn 30 HP : SH+3. 40% cơ hội wither thủ môn
Wither Shot 2 : tốn 180 HP : SH+5. 70% cơ hội wither thủ môn
Wither Shot 3 : tốn 390 HP : SH+7. 100% cơ hội wither thủ môn
Wither Tackle : tốn 8 HP : AT+3. 40% cơ hội wither đối thủ
Wither Tackle 2 : tốn 80 HP : AT+5. 70% cơ hội wither đối thủ
Wither Tackle 3 : tốn 250 HP : AT+7. 100% cơ hội wither đối thủ
————————————————————————————-

các trạng thái trong Blitzball

một số khả năng như chuyền hay sút trong blitzball có thể gây ra các trạng thái làm ảnh hưởng đến người chặn nó.và sau đây là phần giải thích về các trạng thái:

Nap(buồn ngủ)

khi cầu thủ bị trạng thái ngủ,người đó sẽ không thể hoạt động trong trận đấu,và trên bản đồ,dấu hiệu của cầu thủ ấy biến thành màu đen.Có 3 cách để làm cho cầu thủ tỉnh dậy:

1.Chuyền banh đến người đó,trái banh sẽ đụng anh(cô) ta và làm cho anh(cô) ta tỉnh dậy.
2.Đợi cho đến khi anh(cô) ta tỉnh dậy.
3.Ghi bàn thắng và anh(cô) ta sẽ tỉnh dậy.

Wither(giảm chỉ số)

khi cầu thủ bị trạng thái này,một trong các chỉ số của anh(cô) ta sẽ bị giảm đi một nửa và biến thành màu xanh.cầu thủ bị trạng thái này sẽ gần như trở nên vô dụng khi các chỉ số quan trọng của anh(cô) ta bị giảm như SH,PA,EN.Không có cách nào chữa trị ngoài việc đợi cho trạng thái hết thời gian ảnh hưởng,hay là đến cuối hiệp một.

Poison(trúng độc)

tốc độ giảm HP của cầu thủ khi có banh tăng lên gấp 3 lần,làm ảnh hưởng đến các tech khác.Không có cách chữa trị ngoài việc đợi cho đến khi nó hết thời gian ảnh hưởng hay là đợi đến kết thúc hiệp một.

Bảng Item và tác dụng

Potion : phục hồi 200 Hp cho một nhân vật
Hi Potion : phục hồi 1000 Hp cho một nhân vật
Mega-Potion : phục hồi 2000 Hp cho cả nhóm
X-Potion : phục hồi 100% lượng Hp cho một nhân vật
Phoenix Down : cứu sống một nhân vật và cho nhân vật đó một lượng nhỏ Hp
Mega Phoenix : cứu sống cả nhóm với lượng Hp là 100%
Ether : phục hồi 100 Mp cho một nhân vật
Turbo Ether : phục hồi 500 Mp cho một nhân vật
Elixir : phục hồi 100% Hp và Mp cho một nhân vật
Megalixir : phục hồi 100% Hp và Mp cho toàn bộ nhóm
Antidote :chữa trạng thái Poison
Soft : chữa trạng thái perifying(hoá đá)
Eye Drops : chữa trạng thái darkness(mù)
Echo Screen : chữa trạng thái silence(không thi triển phép thuật và các khả năng được)
Holy Water : chữa trạng thái zombie(trở thành xác chết,không thể dùng các phép cứu chữa và các item phục hồi lên nhận vật đó) và curse(không thể tăng OD được)
Remedy : cứu chữa mọi trạng thái
Power Distiller : làm cho đối thủ phải cho power sphere sau trận đánh
Speed Distiller : làm cho đối thủ phải cho speed sphere sau trận đánh
Ability Distiller : làm cho đối thủ phải cho Ability Sphere sau trận đánh
Mana Distiller : làm cho đối thủ phảicho Mana sphere sau trận đánh.
Al Bhed Potion : chữa một số trạng thái(poison,perifying,darkness..) và phục hồi 1000 Hp cho cả nhóm
Healing Water : phục hồi hoàn toàn Hp
Tetra Elemental : làm phép NullAll và phục hồi Hp cho toàn bộ nhóm
Antarctic Wind : gây ra sát thương mang yếu tố băng lên đối phương(nhỏ)
Arctic Wind : gây ra sát thương mang yếu tố băng lên đối phương(trung bình)
Ice Gem : gây ra sát thương mang yếu tố băng lên đối phương(cao nhất)
Bomb Fragment : gây ra sát thương mang yếu tố lửa lên đối phương(nhỏ)
Bomb Core : gây ra sát thương mang yếu tố lửa lên đối phương(trung bình)
Fire Gem : gây ra sát thương mang yếu tố lửa lên đối phương(cao nhất)
Electro Marble : gây ra sát thương mang yếu tố sấm sét lên đối phương(nhỏ)
Lightning Marble : gây ra sát thương mang yếu tố sấm sét lên đối phương(trung bình)
Lightning Gem : gây ra sát thương mang yếu tố sấm sét lên đối phương(cao nhất)
Fish Scale : gây ra sát thương mang yếu tố nước lên đối phương(nhỏ)
Dragon Scale : gây ra sát thương mang yếu tố nước lên đối phương(trung bình)
Water Gem : gây ra sát thương mang yếu tố nước lên đối phương(cao nhất)
Grenade : gây ra sát thương cho tất cả đối thủ(nhỏ)
Fragmentation G. : gây ra một lượng sát thương nhỏ và tạo trạng thái Armor break cho toàn bộ đối thủ.
Sleeping Power : gây ra trạng thái ngủ lên đối thủ
Dream Power : gây ra trạng thái ngủ lên đối thủ
Silence Grenade : gây ra trạng thái silence lên tất cả đối thủ
Smoke Bomb : gây ra trạng thái mù lên tất cả đối thủ.
Shadow Gem : giảm 50% lượng Hp của đối thủ.
Shining Gem : gây ra sát thương không yếu tố lên đối thủ.
Blessed Gem : gây ra sát thương không yếu tố lên đối thủ.
Supreme Gem : gây ra sát thương không yếu tố lên đối thủ.
Poison Fang : gây ra trạng táhi trúng độc cho tất cả đối thủ
Silver Hourglass : làm chậm lượt đi của đối thủ
Gold Hourglass : làm chậm lượt đi và gây ra sát thương cho đối thủ.
Candle of Life : làm phép Slow và Death lên đối thủ.
Petrify Grenade : biến tát cả đối phương thành đá.
Farplane Shadow : gây ra trạng thái death lên đối thủ
Farplane Wind : gây ra trạng thái death cho tất cả cá đối thủ.
Designers Wallet : dùng để customise vũ khí và đồ đỡ
Dark Matter : gây ra sát thương đáng kể cho đối phương
Chocobo Feather : làm phép haste lên một nhân vật
Lunar Curtain : làm phép Shell lên một nhân vật
Light Curtain : làm phép protect lên một nhân vật.
Star Curtain : làm phép Reflect lên một nhân vật
Healing Spring : làm phép regen lên một nhân vật.
Mana Spring : hút Mp từ đối phương.
Stamina Spring : hút Hp từ đối phương.
Soul Spring : hút Mp và Hp từ đối thủ
Purifying Salt : làm mất đi các phép trạng thái tốt lên nhân vật
Stamina Tablet : tăng lượng Hp của nhân vật lên gấp đôi
Mana Tonic : tăng lượng Mp của nhân vật lên gấp đôi
3 Stars : giảm lượng Mp cần để thi triển phép thuật còn 1 Mp
Power Sphere : sử dụng trên Sphere grid
Mana Sphere : sử dụng trên Sphere grid
Speed Sphere : sử dụng trên Sphere grid
Ability Sphere : sử dụng trên Sphere grid
Fortune Sphere : sử dụng trên Sphere grid,làm sáng các luck node
Attribute Sphere :sử dụng trên Sphere grid,làm sáng các stat node được làm sáng trước đó bởi nhân vật khác.
Special Sphere : sử dụng trên Sphere grid,làm sáng các node được làm sáng trước đó bởi nhân vật khác.
Skill Sphere : sử dụng trên Sphere grid,làm sáng các skill node được làm sáng trước đó bởi nhân vật khác.
Blk Magic Sphere : sử dụng trên Sphere grid,làm sáng các Blk magic node được làm sáng trước đó bởi nhân vật khác.
Wht Magic Sphere : sử dụng trên Sphere grid,làm sáng các white magic node được làm sáng trước đó bởi nhân vật khác.
Master Sphere : sử dụng trên Sphere grid,làm sáng bất kì node nào trên Sphere grid
Lvl 1 Key Sphere : sử dụng trên sphere grid,mở khoá Lv 1
Lvl 2 Key Sphere : sử dụng trên sphere grid,mở khoá Lv 2
Lvl 3 Key Sphere : sử dụng trên sphere grid,mở khoá Lv 3
Lvl 4 Key Sphere : sử dụng trên sphere grid,mở khoá Lv 4
HP Sphere : làm một node trống thành Hp+300
MP Sphere : làm một node trống thành node Mp+40
Stength Sphere : làm một node trống thành Str+4
Defense Sphere : làm một node trống thành def+4
Magic Sphere : làm một node trống thành magic+4
Magic Def Sphere : làm một node trống thành Magic def+4
Agility Sphere : làm một node trống thành Agil+4
Evasion Sphere : làm một node trống thành Eva+4
Accuracy Sphere : làm một node trống thành Acc+4
Luck Sphere : làm một node trống thành Lck+4
Clear Sphere : làm một Node trở thành node trống(trừ các Skill ,Blk magic và white magics)
Return Sphere : trở lại một node đã làm sáng trước đó
Friend Sphere : trở lại chỗ của một nhân vật khác đang đứng trên sphere grid
Teleport Sphere : chuyển đến bất kì chỗ nào đã được làm sáng bởi nhân vật khác.
Warp Sphere : chuyển đến bất kì chỗ nào trên Sphere grid
Map : xem bản đồ
Rename Card : đổi tên bất kì Aeon nào
Musk : dùng để customise vũ khí và đồ đỡ
Hypello Potion ùng để customise vũ khí và đồ đỡ
Shining Thron : dùng để customise vũ khí và đồ đỡ
Pendulum : dùng để customise vũ khí và đồ đỡ
Amulet : dùng để customise vũ khí và đồ đỡ
Door to Tomorrow : dùng để customise vũ khí và đồ đỡ
Wings to Discovery: dùng để customise vũ khí và đồ đỡ
Gamblers Spirit : dùng để customise vũ khí và đồ đỡ
Underdogs Secret : dùng để customise vũ khí và đồ đỡ
Winning Formula : dùng để customise vũ khí và đồ đỡ

Dark Aeon

Dark aeon chỉ xuất hiện trong bản International.Đây là các con trùm rất mạnh(mạnh hơn cả trùm cuối).Trước khi đánh các con này,các bạn nên

_Lấy được ultimate weapon cho Tidus, Wakka Yuna (thật ra chỉ cần cho Tidus và Wakka là đủ,nhưng để dễ sống hơn thì nên lấy thêm cho Yuna,để có thể dùng phép Curaga trên 9999 ),
_Lấy hết các Aeon phụ như Yojimbo,Anima,Magus sister.
_Các chỉ số như Str,def…. nên khá khá một chút,như Hp phải lên tới mức 9999,sức chém mấy con tép cũng phải được trên 40 000,nếu chưa được thì đi luyện ở Arena ở Calmland.Đánh các con Species Conquest,chúng nó sẽ cho các stat sphere để biến các node thành node+4.Nếu ở mục Species conquest chưa thấy có con nào thì phải đi Capture(nếu có thể ráng lấy luôn Ultimate weapon cho Auron).
_Có ít nhất một nhân vật có Hp trên 9999.
_Có đồ đỡ có khả năng Auto phoenix,học được phép Auto life

1.Dark Valefore:
HP 800000 MP 999
khu vực: trước cổng làng Besaid.

Con này khá dễ.Trước trận đánh đi luyện OD cho Tidus và Wakka và cả Anima(hay Yuna cũng được).Vào trận ,xắp đội hình có Tidus ,Wakka và một người tùy ý(chắc chắn rằng trong 3 người này có một người Hp trên 9999).Lúc vào trận cho Tidus,Wakka chơi OD(Blitz ace và attack reel).Valefore có thể chết ngay sau đòn OD của Wakka,tuy nhiên nếu lúc đó chỉ số của bạn chưa đủ cao thì cũng không sao,khi có lượt đi,đổi cho Yuna vào,gọi Anima và cho con này chơi OD(Oblivion).Valefore chắc chắn sẽ chết ngay lúc này thôi.Sau trận đánh nếu Overkill thì bạn có thể nhận được đồ đỡ Ribbon và break Hp limit cho một nhân vật.Nếu không được Overkill thì reset ,làm lại,đi luyện thêm chút nữa rồi đánh,chừng nào có Overkill thì thôi.Bỏ đồ Ribbon uổng lắm.

2.Dark Ifrit:

HP 1400000 MP 999
khu vực: chỗ cổng vào Albhed home,nói chuyện với một người Albhed đứng một mình và chọn tuỳ chọn Yes nếu ông ta yêu cầu bạn đi tìm giúp cháu gái của ổng.

Con này cũng dễ tại vì nó khá chậm chạp,chỉ số Eva khá thấp,không lo bị Miss.Khi cứ xài Od trước lên nó,mỗi khi nó bị chém ,nó sẽ phản đòn bằng chiêu meteor strike,nếu Def của bạn dưới 200 thì coi như chết chắc.Chỉ cho Wakka và Tidus tấn công rùi chết,còn một nhân vật còn lại(tui chọn Yuna) xài Phoenix downe,life Autolife cứu sống dậy.Tranh thủ các lượt đi rảnh của Yuna làm phép Auto life lên chính Yuna,và các người khác .Khi thanh Od của nó gần đầy ,nếu trong nhóm chưa ai có Auto life thì gọi Aeon lên thế mạng.Con này dễ thôi ,không có nhiều khó khăn .Ráng Overkill nó,nếu mỗi nhát chém của bạn lúc này đã đạt đến 99999 thì không lo.nếu chưa được thì canh số Hp của nó,khi đoán(hên xui thôi) chỉ số Hp của nó khá thấp rùi thì kêu Yuna summon Magus Sister ra làm Delta attack,”hy vọng” được Overkill.nếu không được thì cũng không sao ,bỏ qua cũng được ,vẫn còn Ixion để lấy.

3.Dark Ixion:
HP 1200000 MP 999
khu vực: thunder plains,nói chuyện với ông già có thằng nhóc đứng kế bên.
con này có hai dạng tất cả
1.
con này cũng tương tự Ifrit chỉ khác là nó nhanh hơn Ifrit một chút.Cũng công thức cũ ,dùng OD,cứ chém nó ,dùng Yuna làm phép ,cứu sống..v..v..Con này sẽ không dùng OD kể cả khi OD nó đầy.Nó sẽ đánh trả mỗi khi bị đánh(chắc chắn chết).Ráng Overkill nó(một lần nữa thành thật khuyên bạn,bởi vì các trận đánh kế tiếp mà không có đồ đỡ Ribbon coi như húp cháo),việc Overkill con này hoàn toàn có khả năng.Def của nó không cao.
2.
Dạng thứ hai có ít Hp hơn,tuy nhiên nó sẽ dùng OD,khi nó chuẩn bị dùng OD,gọi Aeon ra thế mạng,nếu có thể gọi Magus sister ra làm một cái Delta Attack ,chém vài phát là nó đi đời,không có khó khăn nhiều trong việc giết nó.
————————————————————————————-
học bài mệt wé ,chắc vài ngày nữa tui mới dịch tí wá.Dừng trừ điểm tội câu bài nha death

ba con Dak Aeon trước khá dễ,nhưng từ con Shiva trở đi thì tôi thành thật khuyên bạn rằng bạn nên đi luyện sao cho các nhân vật chính (Tidus,Wakka,Yuna,Auron…những nhân vật bạn thích dùng nhất) đều đạt Max stat(255 cho các chỉ số như Str,Def,Mag,Mag def,Agi….chỉ trừ Luck ra thôi) và Hp thì cần có từ 25000 đến 30000 là tốt nhất.Yếu hơn thì không nên đi đánh tụi này làm gì(tui đã thử và kết quả thê thảm).Hơn nữa bạn cũng cần phải có ít nhất 3 cái đồ đỡ Ribbon(hai cái lấy từ con valefore và Ixion) một cái còn lại dùng 99 cái dark matter do ông chủ calmland cho(sau khi bắt cho ổng đủ tất cả các con thú,mỗi loại năm con trở lên).Không có nó ,coi như khỏi đánh Bahamut và Anima.Bạn không thể nào sống sót trước những trạng thái như hoá đá,và trạng thái death(chết ngay lập tức)

Dark Shiva
Hp 1100000 MP 999
khu vực:trước cửa đền thở Macalania(vào hẳn bên trong,chỗ có mấy tên Guado đứng,đi lại gần chúng,tụi nó sẽ summon Shiva lên)

một điều cần lưu ý: con Shiva này có chỉ số Agi và Eva cực cao,nó rất nhanh và khả năng né đòn của nó cũng dễ nể.Dù bạn có max Agi đi chăng nữa nó vẫn nhanh hơn bạn,nếu bạn có max Accurate thì được rồi.Khi vào đánh ,làm phép protect lên bạn để có thể giảm sát thương cho đòn Heavenly strike của nó.Xài thêm Auto life để phòng bị nếu bạn chỉ có một nhân vật có khả năng Auto-phoenix,Shiva có thể chơi hai đòn heavenly strike liên tiếp làm cho hai nhân vật của bạn chết ngay lập tức.
Sử dụng chủ yếu là kĩ năng Quick hit để đánh, thanh OD của Shiva tăng lên khá nhanh,lúc nó gần đầy thì summon một con Aeon ra thế mạng.Có thể tiêu diệt Shiva bằng cách trước trận đấu ,đi đánh sao cho thanh OD của Wakka ,Tidus ,Anima đều đầy,vào trận ,tung hết cả ba OD này khi có cơ hội,càng sớm càng tốt.sau ba Od này ,Hp của Shiva sẽ còn khá thấp thôi.Bắt đầu cứu chữa các nhân vật và quick hit ,nếu có thêm OD của magus sister thì cho ra luôn,Shiva sẽ chết thôi.

Dark Bahamut
Hp 4000000 MP 999
khu vực: chỗ bạn đánh Yunalesca(chỗ có cái sun crest,nếu bạn chưa có nó,thì coi như khỏi đánh dark Aeon nữa).

bahamut là một trong những con khó nhất.Sức máu lơn,chiêu tấn công mạnh.Khi vào trận ,lập tức làm phép protect, để giảm chi số sát thương của bahamut.Bahamut hay(không phải luôn luôn) chơi chiêu Impulse khi bị đánh ,và chiêu này sẽ gây ra các trạng thái break(giảm các chỉ số Str ,Def,Mag hay Mag def) và trạng thái hoá đá(petrification).Do đó ,không có đồ đỡ Ribbon coi như chết thẳng cẳng.cách đánh chính vẫn là dùng quick hit OD,cứu chữa khi cần thiết,làm phép Auto life khi có lượt đi tương đối “rảnh”.Khi thanh OD của bahamut đầy.summon Aeon,và đừng để cho Aeon của bạn tấn công Bahamut,bởi vì nó có thể chơi Impulse ,Aeon của bạn chết,rùi Bahamut chơi mega Flare=>game over.Khi có bất cứ thành viên nào bị dình trạng thái Armor break,thì hãy làm phép Auto life lên người đó(chắc chắn sẽ chết ).

Dark Yojimbo
Hp 1600000 MP 999
khu vực:chỗ bạn lấy Yojimbo ,dùng cái teleport warp(hình vuông trên nền đất,dùng để di chuyển từ nơi này đến nơi khác mà không cần đi bộ,màu đỏ) để di chuyển đến cuối hang.Sau đó đi ngược lại trở ra,bạn sẽ gặp được nó.

bạn sẽ phải đánh con này đến 5 lần.Nó luôn luôn ambush bạn(được quyền đánh trước trong trận đánh).Tuy nhiên nếu bạn có ultimate weapon cho Auron thì Auron sẽ là người được đánh trước.Dùng Auron làm phép auto life lên người nào có trang bị khả năng Auto phoenix.đến lượt đi của Yojimbo ,nó sẽ chơi đòn wakizashi ngay lập tức,đòn này có thể đánh trúng cả ba nhân vật 99 999,khả năng ra không cao ,nhưng nên phòng bị vẫn hơn.chiêu wakizashi sẽ làm cho bạn bị trúng trạng thái armor break và magic break,sau mỗi chiêu đánh của Yojimbo ,nên làm phép phục hồi ngay,lúc đầu trận đánh nên làm phép protect để giảm sát thương.Yojimbo không mạnh lắm,cũng dùng quick hit ,cứu chữa lúc cần thiết(ch3a biết nói gì hơn).cẩn thận khi OD của nó đầy,phải lập tức gọi Aeon ngay để nếu nó có ra Zanmato thì chỉ có Aeon bị chết,chứ để nhóm bạn trúng chiêu này thì chắc chắn game over cho dù có Auto life.và nhớ phải đánh nó 5 lần mới xong.

Dark Anima
HP 8000000 MP 999
khu vực:chỗ cổng vào núi gagazet(không rõ lắm,tui chưa đánh con này,trong FAQ ghi là gagazet ‘s entrance,không rõ là nó nằm dưới chân núi chỗ mấy người Ronso cản hay là chỗ bắt đầu vào hang động),Cho Wakka vào hang động làm lại cái trial(thử thách) ném banh.làm xong đi đến chỗ đã ghi ở trên để đánh Anima

Anima có thể dễ hơn Bahamut một chút.Nó khó có thể giết bạn trừ chiêu Pain(làm cho bạn chết ngay lập tức nhưng chỉ ảnh hưởng một nhân vật=>không có gì to tát).Cố giữ Hp của bạn trên 12 000 ,bởi vì nếu thấp hơn bạn sẽ bị chiêu mega gravitron giết chết,chiêu này còn gây ra rất nhiều trạng thái bất lợi cho bạn,tuy nhiên nếu có đồ đỡ Ribbon thì OK(không có đồ đỡ Ribbon thì chẳng có cháo để mà húp nữa).Tiếp tục công thức cũ(chán wá….sao giống FFVIII dzầy nè…cứ Aura>Meltdown>Lion heart),quick hit,cứu chữa,summon Aeon thế mạng khi OD của nó đầy.Cứ típ tục như dzậy cho tới khi Anima làm ma lun.ráng kiên nhẫn(tui đọc thấy 8 triệu máu là xanh mặt ,hổng mún đánh nó lun).

Dark magus sisters
Cindy HP 3000000, Sandy HP 2500000, Mindy HP
2000000
khu vực: Mushroom rock road,đi dọc theo con đường này sẽ thấy hai con summoner ,nói chuyện với một trong hai con.Lưu ý: khi bị ba con summoner truy đuổi,chọn nói chuyện với con lùn để được first strike (đánh trước) trong trận đánh.Nói chuyện với con cao sẽ làm bạn bị Ambush(tụi nó sẽ đánh trước),nói chuyện với con mập thì không có chuyện gì xảy ra.

Ba con này cực khó,bởi vì bạn khó có khả năng sống sót sau 3 đòn Tetra gravitron.Vào trận đánh,lập tức summon một Aeon để chịu đòn Delta Atttack(một lũ ăn gian,vào trận đánh với thanh Od đều đầy).Sau đó chơi OD của Tidus và Wakka vào Cindy ,quick hit nó.Đến khi thanh Od của cả ba chúng nó gần bằng 3/4,lập tức cứu chữa các nhân vật của bạn làm cho Hp của họ trên 26000(dùng OD của rikku: ultra potion),gọi một Aeon ra cho nó thế mạng chiêu Tetra gravitron đầu tiên,sau đó bạn có thể sống sót sau hai chiêu còn lại.Tập trung đánh con Cindy sau khi hồi phục,khi nó chết có nghĩa là bạn tiến gần đến chiến thắng lắm rồi,bởi vì chúng nó không thể chơi OD được nữa ,chỉ có thể giết tối đa là hai nhân vật bằng hai chiêu tetra gravitron.cứ giết từng con một là ổn thôi.Khó nhất là đoạn đầu .
————————————————————————————-
bài tới: giết con trùm Penace(tui cũng chưa giết được,nhưng đọc thấy hay quá trời đất ,như làm toán vậy,nên tui dịch ra post thử cho anh em ngiên cứu)

Counter : Phản hồi khi đối phương dứt điểm
Double side : Sút hai cái liên tiếp, cái đầu tiên tuỳ bạn dùng cầu thủ nào để sút, nhưng khi trái thứ hai là một cú vô lê tuyệt đẹp đấy có nha. Chỉ có khi bạn dùng đội hình lúc đầu không có thuê mướn các cầu thủ khác và phải sút cận thành đấy . Không có nhiều khả năng ghi bàn vì thủ môn chụp quá giỏi, còn thủ môn của mình thì chuyện gì xảy ra ….. ” dở quá “.

Penace : để tiêu diệt con này mà bạn khuyên mọi người luyện lên 255 là tiêu với nó đấy, không cần thiết như thế đâu, chỉ cần trên 200 là đủ, nó sẽ dùng các chiêu sau nhưng mà trước khi giết mình nó cũng ngoan ngoãn cho mình chém 03 cú đó, khi nó đánh thì sẽ đánh liên tiếp 03 cái, cái đầu là chiêu tổng hợp tất cả các magic và các trạng thái trúng độc, Ripon của bạn cũng lửng đấy chiêu thứ hai là hoá đá ” khỏi né nha, biết chắc là bạn sẽ ngủm giống như tôi thui ” chiêu thứ ba là dùng hai tay của nó đánh bạn ” nó làm như mình có HP lên tới 99999 số vậy cáo quá chừng ” . Nói chung thì con Penace này được đánh tới 04 lần lận trong khi mình chỉ đánh được có 03 .
Xử lý nó chũng dễ thôi : đầu tiên bạn đừng dại mà dung OD của các thành viên nha, nếu bạn dung thì không còn chuyện để nói nữa đó. Cách tốt nhất là đem 03 chị em ra đánh và đỡ đòn vậy, chắc là ngủm thôi nhưng không sao đâu, dùng 03 thành viên nữ để đánh . Một điều bạn nên chú ý là chỉ đánh nó 02 lần thôi nhé và đem một côn thú nào đó ra đỡ chiêu của nó cứ thế mà giải quyết xong mọi chuyện, nó được trang bị phản hồi Wepon Atttack đấy. Chúc bạn thành công nha.
Bảng Sphere bạn có biết là có tới 02 bảng không, bảng thứ hai rất dễ mở và không tốn quá nhiều LV. Key 4 đâu chủ yếu là cây một thôi, cách để có bảng này phục thục vào lần chơi đầu tiên bạn chọn đấy, cách chọn là dưới dưới sẽ ra được bảng này hãy chơi thử lại một lần nữa đi bạn sẽ thấy thú vị lắm đấy,. Diệt trùm cuối không khó đâu, các thành viên của bạn chẳng cần phải có tốc đọ cao chỉ cần bạn chịu khó tạo một món đò cho một thành viên của bạn là đủ đó là làm đối phương mất HP khi họ tăng ấy mà thế là xong. Chắc bài viết của mình rất trái ngược với các bạn đúng không ? nhưng mình là thế đấy không thích dùng sức mạnh đâu mình thích chơi trên sự khéo léo ở từng nhân vật thôi, còn về vấn đề các viên ngọc màu tím ấy mà lúc đầu mình không hiểu nhưng mà giờ đây thì dễ dàng thôi, chỉ cần lúc giải các mê cung bạn xử lý luôn chúng là được rồi không cần thiết phải quay về đâu, và những món đồ trong các cái hợp đó sẽ rất hữu ích khi lúc đầu bạn còn quá yếu đấy,.

sorry trước là tui không nhớ hai cái bức đó biểu hiện đền thờ nào.
nhưng tui chỉ nhắc cho bạn nhớ về các đền thờ cần làm:

1.Besaid: đền thờ đầu tiên ,chỗ mà Tidus lần đầu tiên gặp Yuna.về đây cẩn thận tại có con dark valefore,nếu chưa mạnh thì trả tiền cho Yojimbo kêu nó giết quách con này cho nhanh.

2.Kilika: chỗ đền thờ mình lấy Ifrit đó,đồng thời cũng là chỗ mà Wakka đến cầu nguyện.

3.D’jose: đền thở chỗ lấy con Ixion(con ngựa),

4.macalania:đền thờ chỗ lấy Shiva,khu vực gần Macalania forest.Chỗ này cũng có con dark Shiva,nếu không hạ nổi nóp thì kêu Yojimbo làm việc cho nhanh.

5.bevelle: chắc chắn bạn đã làm rồi ,không cần quan tâm.
6.Zarnakand: chỗ mình giết Yunalesca.sau khi thịt bả,quay trở lại ,kích hoạt cái Tivi ,rùi giải quyết cái trò chơi xếp hình đó,xong lấy cái cục ngọc màu tím đem vào trong gắn vào cái Tivi bên trong ,xong.

theo tui nghĩ chắc bạn còn thíu cái ở D’jose với cái ở zarnaknad đó.Hy vọng là vậy,chứ không, đụng với hai con dark Aeon kia thì mệt.

————————————————————————————-
mấy món tui nói/Chắc mấy cây Ultimate weapon? qua phần hướng dẫn tìm các món đồ tryền thuyết mà coi,TidusHuy đã post mấy bài trong trỏng ,hướng dẫn chi tiết hết rồi.

to kala: mún có hp trên 9999 thì bạn cần phải có 30 cái Wings to discoveries để customise đồ đỡ ,làm cho nó có được khả năng [Break Hp limit]
Lấy nó có hai cách:

1.Đua chocobo ở đền thờ Reminem ,khu vực Calland.Bạn cần có một con chocobo ,cỡi lên núi phía Nam,đi qua bên phải màn hình của bạn,kiểm tra cái lông gà màu vàng,bạn sẽ tới reminem ,vào Reminem và đua gà,mở 3 cái treasure chest trên đường đua mà không đụng bất kì cái cột nào ,khi thắng bạn sẽ được 30 cái Wings,cái này chỉ thực hiện được một lần thôi.

2.Bribe mấy con malboro.Cho Rikku học khả năng Bribe trên Sphere grid,đi vòng vòng khu vực calmland ,vùng đất gần cái shop có cơ hội gặp Malboro cao hơn,khi đánh nó,cho Rikku sử dụng khả năng bribe và trả nó 540 000 ,nó sẽ cho mình 4 cái Wings.Sau đó nó sẽ bỏ chạy.lập lại bước này để lấy đủ 30 cái.

ngoài hai cách này ra ,có thể lấy được đồ đỡ có [Break Hp limit] bằng cách hạ dark Aeon.Khi lấy được 30 cái Wings đầu tiên,customise một cái đồ đỡ,vào đánh Valefore,dư ăn.Sau trận đánh ,bạn sẽ lấy được một cái đồ đỡ có [Break Hp limit].đi luyện thêmcho mạnh ,vào đánh con Ixion ,bạn có thể lấy được cái thứ ba từ con này.cần nhớ là nên đi luyện sao cho các chỉ số phải kha khá một chút,cỡ 180-> mới được.Nên lấy cây Ultimate weapon của Tidus ,và Wakka,Yuna.Của Yuna là dẽ nhất ,Auron cũng dễ nhưng tốn nhìu thời gian thôi.FFX là game thử huyết áp người chơi mà(^ ^)
————————————————————————————-

Penance

12,000,000 HP

PENANCE – ARM (500,000 HP)

bạn moon đã post một bài về cách đánh Penace,nhưng tui thấy cách này cũng đáng tham khảo,mong mọi người đóng góp :

việc đánh Penance mà không có max stat là một điều rất vô lý.Mong Moon giải thích.Có chăng là lượng Hp không nên quá cao .Tại vì chiêu tetra gravitron của cánh tay trái làm bạn mất 5/7 lượng hp cao nhất của bạn .Ví dụ Hp của bạn là 70000/70000 ,thì mỗi lần đánh nó sẽ lấy đi của bạn 50000/70000,và lượt đi bạn cần để hồi phục một lượng Hp như vậy không ít.Cho nên chỉ số Hp nên có từ khoảng 30000 đến 50000.Bạn cũng cần khả năng quick pocket .Nó có thể cho bạn có 3 lượt đi liên tiếp để sử dụng item.

các item cần có:
30 healing water
50 megalixers
99 lightcurtain
50 turbo ethers
99 phoenix down
5 Three Stars
1 hay 2 stamina tonic

Chọn ra 3 nhân vật chính ,mạnh nấht của bạn,không cần có sự thay đổi trong trận đánh.Đội hình sử dụng trong cách đánh này: Tidus,Rikku,Auron

lÝ do: Rikku: Od của Rikku cho phép xài Ultra Potion ,phục hồi 3/4 lượng Hp của bạn
Auron; Ultimate weapon của Auron cho chúng ta khả năng first strike.
Tidus: có thể sử dụng Blitz ace trong trường hợp nguy hiểm.

rikku od mode chỉnh sang healer.

Chỉ sử dụng OD khi không còn lực chọn nào khác,tro0ng trận đánh không nên sử dụng Od===>làm chậm lượt đi.

Chuẩn bị:

nên học các khả năng: quick hit,quick pocket,use,Entrust
Đồ đỡ: của rikku nên có [Ribbon],[Auto haste],[auto Phoenix],[Break Hp limit]
còn của Auron và Tidus thì thay [Auto Phoenix] bằng [Auto Regen]
Vũ khí; cả ba người đều có Ultimate Weapon
*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-

LD1(Lượt đi thứ 1): cho Auron sử dụng light curtain(không dùng magic,vì dùng magic sẽ làm chậm lượt đi)

LD2/3: cho Rikku và Tidussử dụng Light curtain lên nhân vật đó.

LD4: sử dụng Stamina tonic để nhân gấp đôi lượng Hp của bạn lên.

LD5/6/7 ;tấn công hai cánh tay,tránh dùng OD,sau đó hãy tấn công Penace.Xài quick hit thay vì các chiêu tấn công bình thường để tăng số lượt đi.

LD8: lượt đi của penance,nó bắt đầu tấn công với chiêu Obliteration, sát thương gây ra khoảng 10000 .

LD9: xài Three star để giảm số lượng Mp mà bạn cần xài.

sử dụng những lượt đi còn lại đê tiêu diệt cánh tay của Penance,mỗi cánh tay cần 6 lượt đi để tiêu diệt,và nó cần 6 lượt đi nữa để hồi phục.Bạn chắc chắn sẽ có 3-4 lượt đi để tấn công Penance.Luôn nhớ rằng ,phải tiêu diệt hai cánh tay trước ,bởi vì nếu để Penace có đủ hai cánh tay thì chắc chắn game over.Tiếp tục tấn công nó cho đến khi Hp của nó xuống còn 1/2

đếngia đoạn này ,penance sẽ dùng chiêu Immolation ,gây ra khoảng 16000+ cho một nhân vật đã được protect.Hơn nữa nó còn gây ra các trạng thái break.Cho nên nhân vật nào mà bị nó đanh trúng đến lần thứ hai ,thì chắc chắn chết.

Trong gia đoạn này ,vẫn tập trung vào cánh tay trưóc.Khi có nhân vật nào chết(nhânvật mà không có Auto phoenix).Nhanh chóng xài Phoenix down lên nhân vật đó(dùng quick pocket để tăng lượt đi.).Sau đó dùng 1 cái Megalixir,rồi hai nhân vật còn lại sẽ có đủ lượt đi để tấn công Penance một lần,nhân vật vừa sống dậy lun có lưọt đi trưóc khi Penace ra đòn,dùng light curtain lên nhân vật đó.

Nhân vật nào mà bị đánh trúng bởi Immolation một lần mà thôi thì dùng một cái turbo ether để phục hồi Mp và tiếp tục dùng quick hit.Chú ý luôn tập trung vào từng cánh tay một sau đó mới đánh pennace và lập lại các bước trên.Bạn sẽ giết được penace trong khoảng 1h 15 phút, và hai cánh tay của penance sẽ không có dịp nào để tấn công bạn.

Sau đây, tui xin post 1 bài về Blizt để các bác tham khảo:
Danh sách các cầu thủ:

Besid Aurochs:

Tidus
Các chỉ số lúc đầu:LV 1 | HP 132 | SPD 60 | PH 10 | AT 3 | PS 3 | CU 2 | ST 10 | CA 1
Lương: 1000
Key abilities:Venom Tackle, Drain Tackle S, Anti-Venom X
Các khả năng lúc đầu :Sphere Shoot, (Jecht Shoot)

Datt: Ở phòng cúa đội Aurochs, lối rẽ bên phải sân vận động.
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 90 | SPD 60 | PH 12 | AT 2 | PS 4 | CU 2 | ST 8 | CA 1
Lương: 30
Hợp đồng lúc đầu: 15
Key abilities: Wither Shot, Anti-Venom, Wither Shot S
Các khả năng lúc đầu: Volley Shoot

Letty (MF): Ở phòng cúa đội Aurochs, lối rẽ bên phải sân vận động.
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 95 | SPD 60 | PH 7 | AT 5 | PS 10 | CU 5 | ST 4 | CA 1
Lương: 40
Hợp đồng lúc đầu: 10
Key abilities: Wither Tackle, Nap Pass, Venom Pass X
Các khả năng lúc đầu: Venom Pass

Josh: Ở phòng cúa đội Aurochs, lối rẽ bên phải sân vận động.
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 100 | SPD 63 | PH 7 | AT 10 | PS 7 | CU 5 | ST 1 | CA 1
Lương: 10
Hợp đồng lúc đầu: 8
Key abilities: Wither Tackle, Wither Tackle S, Nap Tackle S
Các khả năng lúc đầu: Không có

Botts: Ở phòng cúa đội Aurochs, lối rẽ bên phải sân vận động.
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 105 | SPD 60 | PH 3 | AT 10 | PS 6 | CU 5 | ST 1 | CA 1
Lương: 50
Hợp đồng lúc đầu: 7
Key abilities: Venom Shot, Venom Pass S, Nap Tackle
Các khả năng lúc đầu: Venom Tackle

Keepa: Ở phòng cúa đội Aurochs, lối rẽ bên phải sân vận động.
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 90 | SPD 54 | PH 4 | AT 2 | PS 2 | CU 4 | ST 1 | CA 5
Lương: 60
Hợp đồng lúc đầu: 16
Key abilities: Keep Power, Volley Shoot, Anti-Wither
Các khả năng lúc đầu: Không có

Kilika Beasts

Isken: ở 1 trong những ngôi nhà ở Kilika
Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 136 | SPD 60 | PH 11 | AT 4 | PS 4 | CU 5 | ST 8 | CA 1
Lương: 120
Hợp đồng lúc đầu: 30
Key abilities: Wither Pass, Wither Tackle, Wither Tackle S
Các khả năng lúc đầu: Venom Shot, Wither Shot, Tackle Slip

Larbite: bên phải bến thuyền ở Kilika
Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 129 | SPD 60 | PH 10 | AT 2 | PS 2 | CU 2 | ST 9 | CA 1
Lương: 70
Hợp đồng lúc đầu: 22
Key abilities: Wither Shot, Anti-Nap, Tackle Slip S
Các khả năng lúc đầu: Venom Shot, Volley Shoot, Tackle Slip

Varloya: người bơi ở gần bến thuyền ở Kilika
Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 139 | SPD 60 | PH 7 | AT 6 | PS 9 | CU 6 | ST 4 | CA 1
Lương: 50
Hợp đồng lúc đầu: 8
Key abilities: Wither Tackle, Nap Pass, Anti-Nap
Các khả năng lúc đầu: Venom Pass, Venom Pass S, Tackle Slip, Bargain

Kwarkon: phía sau quán Bar ở Kilika
Các chỉ số lúc đầu: LV 7 | HP 316 | SPD 60 | PH 4 | AT 9 | PS 15 | CU 6 | ST 1 | CA 1
Lương: 50
Hợp đồng lúc đầu: 7
Key abilities: Drain Tackle, Nap Pass, Venom Tackle S
Các khả năng lúc đầu: Venom Tackle, Anti-Venom, Scout Mode

Dim: ở Kilika Temple
Các chỉ số lúc đầu: LV 2 | HP 122 | SPD 60 | PH 4 | AT 8 | PS 5 | CU 6 | ST 1 | CA 1
Lương: 90
Hợp đồng lúc đầu: 15
Key abilities: Venom Tackle, Wither Pass, Pile Wither
Các khả năng lúc đầu: Wither Tackle, Scout Mode, More Battle Mode

Nizarute: ở Kilika Temple
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 90 | SPD 57 | PH 2 | AT 2 | PS 6 | CU 4 | ST 3 | CA 6
Lương: 150
Hợp đồng lúc đầu: 18
Key abilities: Venom Shot, Anti-Wither, Anti-Nap
Các khả năng lúc đầu: Stick Glove, Keep Power

Luca Goers

Bickson : ở bến tàu số 3, bến tàu Luca
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 140 | SPD 60 | PH 12 | AT 3 | PS 5 | CU 2 | ST 12 | CA 1
Lương: 70
Hợp đồng lúc đầu: 10
Key abilities: Wither Shot, Nap Pass, Anti-Nap
Các khả năng lúc đầu: Venom Shot, Volley Shoot

Anbus: ở bến tàu số 3, bến tàu Luca
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 130 | SPD 60 | PH 9 | AT 3 | PS 4 | CU 1 | ST 13 | CA 1
Lương: 120
Hợp đồng lúc đầu: 17
Key abilities: Stick Glove, Venom Tackle S, Venom Shot X
Các khả năng lúc đầu: Venom Shot, Volley Shoot, Venom Tackle, Pile Venom

Grab: ở bến tàu số 3, bến tàu Luca
Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 207 | SPD 60 | PH 9 | AT 8 | PS 13 | CU 8 | ST 8 | CA 2
Lương: 200
Hợp đồng lúc đầu: 20
Key abilities: Venom Pass, Tackle Slip, Drain Tackle S
Các khả năng lúc đầu: Venom Tackle, Scout Mode

Bargelda: ở bến tàu số 3, bến tàu Luca
Các chỉ số lúc đầu: LV 2 | HP 141 | SPD 60 | PH 5 | AT 9 | PS 9 | CU 8 | ST 1 | CA 1
Lương: 110
Hợp đồng lúc đầu: 19
Key abilities: Nap Tackle, Anti-Wither, Drain Tackle S
Các khả năng lúc đầu: Venom Pass S, Drain Tackle

Dorlam: ở bến tàu số 3, bến tàu Luca
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 142 | SPD 60 | PH 3 | AT 9 | PS 7 | CU 5 | ST 1 | CA 1
Lương: 100
Hợp đồng lúc đầu: 18
Key abilities: Wither Tackle, Nap Tackle, Volley Shoot
Các khả năng lúc đầu: Không có

Laudia: ở bến tàu số 3, bến tàu Luca
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 142 | SPD 60 | PH 4 | AT 2 | PS 2 | CU 4 | ST 1 | CA 8
Lương: 10
Hợp đồng lúc đầu: 22
Key abilities: Stick Glove, Gamble, Tackle Slip S
Các khả năng lúc đầu: Không có

Guado Glory

Giella Guado: ở cửa ngôi nhà bên phải, Guadosalam
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 110 | SPD 75 | PH 12 | AT 3 | PS 10 | CU 6 | ST 11 | CA 1
Lương: 1000
Hợp đồng lúc đầu: 15
Key abilities: Venom Shot, Nap Shot, Pile Venom
Các khả năng lúc đầu: Venom Pass, Nap Pass, Wither Pass, Anti-Venom, Anti-Nap,
Anti-Drain

Zazi Guado: ngồi trên ghế ở ngôi nhà bên trái, Guadosalam
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 120 | SPD 75 | PH 12 | AT 3 | PS 11 | CU 7 | ST 12 | CA 1
Lương: 90
Hợp đồng lúc đầu: 5
Key abilities: Anti-Venom, Wither Shot S, Anti-Venom X
Các khả năng lúc đầu: Wither Pass

Nabara Guado: chạy xung quanh con đường ở Guadosalam
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 90 | SPD 57 | PH 7 | AT 5 | PS 16 | CU 14 | ST 4 | CA 1
Lương: 100
Hợp đồng lúc đầu: 14
Key abilities: Drain Tackle, Keep Power, Nap Tackle S
Các khả năng lúc đầu: Venom Pass, Wither Pass, Bargain

Orde Guado: ngồi ở gần con đường đến Farplane, Guadosalam
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 95 | SPD 70 | PH 7 | AT 8 | PS 11 | CU 10 | ST 1 | CA 4
Lương: 120
Hợp đồng lúc đầu: 10
Key abilities: Anti-Venom, Anti-Nap, Anti-Wither
Các khả năng lúc đầu: Venom Pass, Wither Pass, Venom Tackle, Scout Mode

Pah Guado: ở trong ngôi nhà bên trái, Guadosalam
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 90 | SPD 65 | PH 3 | AT 10 | PS 13 | CU 7 | ST 1 | CA 3
Lương: 10
Hợp đồng lúc đầu: 6
Key abilities: Drain Tackle, Venom Tackle S, Gamble
Các khả năng lúc đầu: Venom Tackle, Nap Tackle, Wither tackle, More Battle Mode

Noy Guado: ở trong nhà nghỉ, Guadosalam
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 100 | SPD 62 | PH 2 | AT 2 | PS 2 | CU 4 | ST 1 | CA 9
Lương: 80
Hợp đồng lúc đầu: 19
Key abilities: Anti-Nap, Wither Pass S, Scout Mode
Các khả năng lúc đầu: Venom Pass, Nap Pass, Wither Pass, Stick Glove, Keep Power

Ronso Fangs

Alge Ronso: ở bến số 4, bến tàu ở Luca
Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 329 | SPD 40 | PH 16 |AT 5 | PS 5 | CU 4 | ST 10 | CA 1
Lương: 200
Hợp đồng lúc đầu: 32
Key abilities: Wither Tackle, Venom Pass S, Anti-Drain
Các khả năng lúc đầu: Wither Shot, Volley Shoot, Anti-Wither, Spin Ball

Basik Ronso: ở bến số 4, bến tàu ở Luca
Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 274 | SPD 40 | PH 17 | AT 5 | PS 3 | CU 2 | ST 2 | CA 1
Lương: 3500
Hợp đồng lúc đầu: 30
Key abilities: Nap Shot, Venom Tackle, Invisible
Các khả năng lúc đầu: Sphere Shoot, Wither Shot, Volley Shoo, Wither Tackle, Spin Ball

Kazuna Ronso: ở bến số 4, bến tàu ở Luca
Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 389 | SPD 40 | PH 20 | AT 7 | PS 11 | CU 5 | ST 4 | CA 1
Lương: 150
Hợp đồng lúc đầu: 35
Key abilities: Venom Pass, Drain Tackle, Volley Shoot S
Các khả năng lúc đầu: Wither Pass S, Wither Tackle, Anti-Wither, Scout Mode

Ilga Ronso: ở bến số 4, bến tàu ở Luca
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 230 | SPD 40 | PH 14 | AT 9 | PS 7 | CU 8 | ST 1 | CA 1
Lương: 450
Hợp đồng lúc đầu: 39
Key abilities: Pile Wither, Wither Tackle X, Keep Power
Các khả năng lúc đầu: Không có

Nubei Ronso: ở bến số 4, bến tàu ở Luca
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 214 | SPD 40 | PH 11 | AT 12 | PS 7 | CU 4 | ST 1 | CA 1
Lương: 650
Hợp đồng lúc đầu: 28
Key abilities: Venom Tackle, Volley Shoot, Tackle Slip
Các khả năng lúc đầu: Venom Pass, Wither Tackle, Wither Tackle S, More Battle Mode

Zamzi Ronso: ở bến số 4, bến tàu ở Luca
Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 339 | SPD 40 | PH 15 | AT 2 | PS 2 | CU 7 | ST 1 | CA 9
Lương: 300
Hợp đồng lúc đầu: 30
Key abilities: Spin Ball, Keep Power, Invisible
Các khả năng lúc đầu: Anti-Venom, Anti-Nap, Anti-Wither, Anti-Drain, Stick Glove

Al Bhed Psyches

Eigar: ở phòng máy, bên phải chỗ Kimahri đứng, Airship
Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 186 | SPD 60 | PH 13 | AT 3 | PS 9 | CU 12 | ST 12 | CA 1
Lương: 180
Hợp đồng lúc đầu: 10
Key abilities: Venom Tackle, Spin Ball, Volley Shoot X
Các khả năng lúc đầu: Nap Shot, Nap Pass, Volly Shoot

Blappa: ở phòng máy, bên phải chỗ Kimahri đứng, Airship
Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 186 | SPD 60 | PH 13 | AT 5 | PS 9 | CU 11 | ST 13 | CA 1
Lương: 130
Hợp đồng lúc đầu: 4
Key abilities: Scout Mode, Drain Tackle, Nap Shot
Các khả năng lúc đầu: Nap Pass, Volley Shoot, Volley Shoot S, Spin Ball

Berrik: ở phòng máy, bên phải chỗ Kimahri đứng, Airship
Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 205 | SPD 60 | PH 8 | AT 10 | PS 12 | CU 11 | ST4 | CA 1
Lương: 30
Hợp đồng lúc đầu: 9
Key abilities: Venom Tackle, Wither Tackle S, Scout Mode
Các khả năng lúc đầu: Nap Pass, Nap Tackle, Spin Ball

Lakkham: ở phòng máy, bên phải chỗ Kimahri đứng, Airship
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 100 | SPD 60 | PH 6 | AT 10 | PS 13 | CU 10 | ST 1 | CA 1
Lương: 20
Hợp đồng lúc đầu: 8
Key abilities: Venom Tackle, Nap Pass, Tackle Slip
Các khả năng lúc đầu: Scout Mode

Yuda: ở phòng máy, bên phải chỗ Kimahri đứng, Airship
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 125 | SPD 60 | PH 9 | AT 11 | PS 7 | CU 10 | ST 1 | CA 3
Lương: 50
Hợp đồng lúc đầu: 10
Key abilities: Anti-Nap, Wither Tackle, Anti-Wither
Các khả năng lúc đầu: Nap Tackle, More Battle Mode

Rumnik: ở phòng máy, bên phải chỗ Kimahri đứng, Airship
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 95 | SPD 60 | PH 5 | AT 10 | PS 2 | CU 4 | ST 1 | CA 18
Lương: 100
Hợp đồng lúc đầu: 24
Key abilities: Venom Tackle, Venom Tackle S, Anti-Drain
Các khả năng lúc đầu: Không có

Các cầu thủ chưa có ai thuê

Aniki: lái tàu, Airship Bridge
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 105 | SPD 75 | PH 8 | AT 6 | PS 14 | CU 13 | ST 14 | CA 1
Lương: 210
KEY ABILITIES: Wither Tackle S, Nap Tackle, Sphere Shoot
Các khả năng lúc đầu: Wither Shot S, Venom Pass, Wither Tackle, Anti-Venom X

Bigg: đứng bên trái lối vào sân vận động, Luca Stadium
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 80 | SPD 57 | PH 10 | AT 5 | PS 3 | CU 2 | ST 11 | CA 1
Lương: 100
Key abilities: Venom Shot, Wither Shot, Tackle Slip
Các khả năng lúc đầu: Venom Shot S, Volley Shoot, Volley Shoot S, Volley Shoot X,
Anti-Drain, Anti-Drain X

Birucha: trong 1 ngôi nhà, Besaid Village
Các chỉ số lúc đầu: LV 4 | HP 201 | SPD 60 | PH 11 | AT 9 | PS 4 | CU 10 | ST 14 | CA 3
Lương: 320
Key abilities: Tackle Slip, Volley Shoot, Anti-Venom X
Các khả năng lúc đầu: Wither Shot X

Curi: đứng gần cầu thang xuống, SS Wino
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 81 | SPD 60 | PH 8 | AT 8 | PS 8 | CU 2 | ST 1 | CA 1
Lương: 500
Key abilities: Wither Shot, Sphere Shoot, Volley Shoot S
Các khả năng lúc đầu: Venom Pass, Nap Pass, Wither Pass X, Anti-Wither, Anti-Wither X

Duren: đứng phía cuối chỗ giữa Calm Lands và Mt. Gagazet
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 100 | SPD 60 | PH 9 | AT 3 | PS 5 | CU 7 | ST 1 | CA 12
Lương: 400
Key abilities: Nap Pass S, Nap Pass, Anti-Nap
Các khả năng lúc đầu: Nap Pass X

Jumaru: ngồi trên ghế, cạnh gia đình của anh ta, Luca Main Square
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 100 | SPD 60 | PH 8 | AT 1 | PS 5 | CU 4 | ST 1 | CA 14
Lương: 200
Key abilities: Spin Ball, Tackle Slip, Tackle Slip S
Các khả năng lúc đầu: Keep Power

Kyou: đứng bên phải cây cầu đến D’Jose Temple
Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 104 | SPD 63 | PH 9 | AT 15 | PS 8 | CU 6 | ST 1 | CA 12
Lương: 300
Key abilities: Venom Pass, Volley Shoot, Nap Tackle S
Các khả năng lúc đầu: Wither Pass, Venom Tackle, Venom Tackle S, Nap Tackle,
Nap Tackle X, Wither Tackle, Drain Tackle, Scout Mode

Lena: đứng ngoài Macalania Temple
Các chỉ số lúc đầu: LV 7 | HP 314 | SPD 59 | PH 10 | AT 8 | PS 8 | CU 12 | ST 10 | CA 3
Lương: 900
Key abilities: Nap Shot, Nap Tackle, Drain Tackle S
Các khả năng lúc đầu: Volley Shoot, Anti-Venom X, Bargain

Lin: ở Corridor, Airship
Các chỉ số lúc đầu: LV 5 | HP 242 | SPD 60 | PH 9 | AT 5 | PS 12 | CU 5 | ST 5 | CA 1
Lương: 100
Key abilities: Venom Pass, Anti-Venom, Venom Tackle
Các khả năng lúc đầu: Venom Pass S, Tackle Slip, Pile Venom, Wake Up!

Mepp: người tu sĩ ở căn phòng bên phải Kilika Temple
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 60 | SPD 60 | PH 9 | AT 6 | PS 5 | CU 19 | ST 7 | CA 1
Lương: 150
Key abilities: Anti-Drain, Drain Tackle, Pile Venom
Các khả năng lúc đầu: Venom Pass, Nap Pass X, Wither Pass, Tackle Slip, Anti-Wither,
Pile Wither

Mifeuille: ở khu mua đồ, nghỉ ngơi, Thunder Plains
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 85 | SPD 20 | PH 8 | AT 8 | PS 5 | CU 3 | ST 10 | CA 2
Lương: 600
Key abilities: Nap Pass, Keep Power, Wither Tackle
Các khả năng lúc đầu: Venom Pass X, Tackle Slip S, Scout Mode

Myu: ngồi trên ghế ở bờ Bắc Moonflow
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 100 | SPD 60 | PH 15 | AT 14 | PS 2 | CU 2 | ST 4 | CA 11
Lương: 200
Key abilities: Keep Power, Gamble, High Risk
Các khả năng lúc đầu: Venom Shot, Nap Shot, Wither Shot, Venom Pass, Nap Pass,
Wither Pass, Volley Shoot, Venom Tackle, Nap tackle,
Wither Tackle, Drain Tackle, Tackle Slip, Anti-Venom, Anti-Nap,
Anti-Wither, Anti-Drain

Needa: người đeo mặt nạ, bến cảng số 1 ở Luca
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 100 | SPD 30 | PH 12 | AT 2 | PS 3 | CU 2 | ST 10 | CA 3
Lương: 60
Key abilities: Volley Shoot, Volley Shoot S, Anti-Wither
Các khả năng lúc đầu: Sphere Shoot, Nap Shot, Nap Shot S, Wither Shot

Neida: ở khu mua đồ, nghỉ ngơi, Thunder Plains
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 100 | SPD 72 | PH 6 | AT 5 | PS 12 | CU 12 | ST 4 | CA 1
Lương: 340
Key abilities: Wither Shot, Nap Tackle S, Spin Ball
Các khả năng lúc đầu:Venom Tackle, Nap Tackle, Wither Tackle X, Anti-Wither,
Anti-Wither X, More Battle Mode

Ropp: ở khu mua đồ, nghỉ ngơi, Mihen Road
Các chỉ số lúc đầu: LV 5 | HP 191 | SPD 60 | PH 9 | AT 11 | PS 10 | CU 15 | ST 1 | CA 2
Lương: 200
Key abilities: Nap Tackle, Venom Pass X, Anti-Venom X
Các khả năng lúc đầu: Venom Pass, Nap Pass, Wither Tackle, Drain Tackle, Drain Tackle S,
Drain Tackle X, Anti-Nap, Anti-Wither, Anti-Drain,
More Battle Mode

Sphermie: đứng ỏ giữa chỗ nối giữa Luca town và Stadium
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 100 | SPD 58 | PH 11 | AT 4 | PS 5 | CU 2 | ST 10 | CA 2
Lương: 190
Key abilities: Wither Shot, Wither Pass, Venom Pass X
Các khả năng lúc đầu: Venom Shot S, Venom Shot X, Venom Tackle, Wither Tackle,
Wither Tackle S

Shuu: đứng bên phải phía trong quán bar, Luca
Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 215 | SPD 60 | PH 10 | AT 4 | PS 4 | CU 9 | ST 10 | CA 1
Lương: 80
Key abilities: Venom Tackle S, Anti-Venom, Pile Venom
Các khả năng lúc đầu: Nap Pass, Nap Pass S, Venom Tackle, Wither Tackle

Spanda: cuối phía Bắc Nagi Plains
Các chỉ số lúc đầu:LV 1 | HP 100 | SPD 60 | PH 10 | AT 10 | PS 8 | Cu 15 | ST 14 | CA 4
Lương: 130
Key abilities: Nap Shot, Venom tackle S, Regen
Các khả năng lúc đầu: Venom Tackle X, Anti-Nap X

Tatsu: đứng trên đống hộp ở bến cảng Kilika
Các chỉ số lúc đầu: LV 5 | HP 215 | SPD 65 | PH 10 | AT 6 | PS 14 | CU 6 | ST 5 | CA 1
Lương: 320
Key abilities: Nap Tackle, Venom Tackle, Nap Tackle S
Các khả năng lúc đầu: Invisible, Nap Shot, Nap Pass, Drain Tackle, Drain Tackle S

Wakka: đứng cạnh Cid, Airship bridge
Các chỉ số lúc đầu: LV 3 | HP 150 | SPD 60 | PH 11 | AT 3 | PS 3 | CU 2 | ST 13 | CA 1
Lương: 1
Key abilities: Wither Shot, Drain Tackle, Tackle Slip
Các khả năng lúc đầu: Venom Shot

Wedge: đứng bên phải lối đi lên Luca Stadium
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 80 | SPD 65 | PH 9 | AT 6 | PS 3 | CU 5 | ST 17 | CA 2
Lương: 160
Key abilities: Nap Tackle, Wither Tackle, Anti-Venom X
Các khả năng lúc đầu: Venom Shot, Wither Shot, Regen

Yuma Guado: ở ngôi nhà bên phải, Guadosalam
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP115 | SPD 60 | PH 8 | AT 5 | PS 5 | CU 2 | ST 4 | CA 8
Lương: 100
Key abilities: Venom Tackle, Nap Tackle S, Anti-Wither
Các khả năng lúc đầu: Anti-Venom, Anti-Wither X, Stick Glove

Zalizt: ngồi bên phải chỗ đến Luca Theatre
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 100 | SPD 59 | PH 6 | AT 15 | PS 5 | Cu 11 | ST 3 | CA 1
Lương: 150
Key abilities: Anti-Venom, Venom Pass, Tackle Slip
Các khả năng lúc đầu: Venom Tackle, Nap Tackle, Wither Tackle, Scout Mode, High Risk

Zeb Ronso: ở bến cảng số 5, Luca
Các chỉ số lúc đầu: LV 1 | HP 230 | SPD 52 | PH 12 | AT 7 | PS 7 | Cu 7 | ST 11 | CA 1
Lương: 150
Key abilities: Volley Shoot, Anti-Wither, Pile Venom
Các khả năng lúc đầu: Venom Pass, Wither Pass, Wither Pass S, Tackle Slip, Bargain

SỐ EXP HỌC ĐƯỢC TỪ CÁC KHẢ NĂNG

– a. SÚT –

Sút bình thường = 1 EXP
Nap, Wither, hoặc Venom Shot = 2 EXP
Nap, Wither, hoặc Venom Shot 2 = 3 EXP
Nap, Wither, hoặc Venom Shot 3 = 4 EXP
Jecht Shot = 3 EXP
Jecht Shot 2 = 6 EXP
Aurochs Spirit = 6 EXP
Sphere Shot = 2 EXP
Invisible Shot = 3 EXP

– b. CHUYỀN –

Chuyền bình thường = 1 EXP
Nap, Wither, hoặc Venom Pass = 2 EXP
Nap, Wither, hoặc Venom Pass 2 = 3 EXP
Nap, Wither, hoặc Venom Pass 3 = 4 EXP

– c. CẢN PHÁ –

Cản phá binh thường = 0 EXP
Nap, Wither, Drain, hoặc Venom Tackle = 1 EXP
Nap, Wither, Drain, hoặc Venom Tackle 2 = 2 EXP
Nap, Wither, Drain, hoặc Venom Tackle 3 = 3 EXP

– d. SÚT VOLLEY –

Volley Shot = 3 EXP
Volley Shot 2 = 3 EXP
Volley Shot 3 = 3 EXP

– e. KHẢ NĂNG BẮT BÓNG –

Làm lệch hướng bóng = 2 EXP
Bắt bóng = 4 EXP
Bắt Invinsible Shot = 4 EXP
Super Goalie = 2 EXP

– f. CÁC KHẢ NĂNG CÒN LẠI –

Tackle Slip = 1 EXP
Tackle Slip 2 = 1 EXP
Anti Nap, Wither, Drain, hoặc Venom = 1
Good Morning! = 4 EXP
Gamble = 4 EXP

– g. THÀNH CÔNG KHI LÀM 1 HÀNH ĐỘNG NÀO ĐÓ –

Bất cứ cú sút nào = 2 EXP
Bất cứ cú chuyền nào = 2 EXP
Qua 1 cầu thủ nào đó = 3 EXP
Chặn 1 cầu thủ nào đó = 3 EXP

Các giải thưởng Bliztball
Đồ / Khả năng
—————- —————
LV1 Key Sphere / None
Return Sphere/
Teleport Sphere/
Luck Sphere/
Three Stars/
Dark Matter/
Turnaround Key/
Last Elixir/
Đồ / Khả năng
—————- —————
Mega Phoenix / Wither Shot S
Elixir / Nap Shot S
Mega Potion / Wither Pass S
X-Potion / Nap Pass S
Phoenix Down*2 / Volley Shoot S
Remedy*2 / Wither Tackle S
Ether / Nap Tackle S
/ Drain Tackle X
/ High Risk
/ Develop Ability

Thứ ba

Đồ / Khă năng
—————- —————
Power Sphere*5 / Venom Shot S
Magic Sphere*5 / Volley Shoot
Speed Sphere*5 / Venom Pass S
Ability Sphere*5 / Venom Tackle S
Antidote / Drain Tackle S
Eyedrop / Pile Venom
Echo Screen / Scout Mode
/ More Battle Mode
/ Keep Power
/ Regen

Vua phá lưới

Đồ / Khă năng
—————- —————
Return Sphere / Scout Mode
Rename Card / More Battle Mode
Mega Potion / Wake Up!
X-Potion / Regen
Remedy*2 / Gamble
Ether / Bargain
/ Keep Power

Các khả năng Tournament

Thứ nhất

Đồ / Khả năng
—————- —————
Elixir / Wither Shot X
X-Potion / Nap Shot X
High Potion / Volley Shoot X
Remedy / Wither Pass X
/ Nap Tackle X
/ Wither Tackle X
/ Anti-Wither X
/ Anti-Nap X
/ Tackle Slip S
/ Pile Wither
/ Gamble
/ Wake Up!
/ Develop Ability

Thứ nhì

Đồ / Khả năng
———– —————
Antidote*4 / Venom Shot X
Soft*4 / Venom Pass X
Eyedrop*4 / Venom Tackle X
Echo Screen*4 / Anti-Drain X
/ Anti-Venom X
/ Keep Power
/ Regen
/ Bargain
/ Develop Ability

Thứ ba
Đồ / Khả năng
—————- —————
Phoenix Down*2 / Venom Shot S
Potion*2 / Volley Shoot
/ Venom Pass S
/ Venom Tackle S
/ Drain Tackle S
/ Pile Venom
/ Scout Mode
/ More Battle Mode
/ Keep Power
/ Regen

Vua phá lưới

Đồ / Khả năng
—————- —————
Return Sphere / Keep Power
Rename Card / Scout Mode
Ether / More Battle Mode
/ Regen
/ Gamble
/ Bargain
/ Wake Up!

Các khả năng trong blizt

Các cú sút

Jecht Shot
Số máu mất: 120
Chỉ số thay đổi: ST+5
Tỉ lệ thành công: –
Tác dụng: Loại 2 cầu thủ cản đường
Jecht Shot 2
Số máu mất: 999
Chỉ số thay đổi: ST+10
Tỉ lệ thành công: –
Tác dụng: Loại 3 cầu thủ cản đường, bóng tàng hình
Auroch Spirit
Số máu mất: 600
Chỉ số thay đổi: ST+?
Tỉ lệ thành công: –
Tác dụng: Thêm chỉ số SH = với số thành viên Besaid còn lại trong đội
Sphere Shot
Số máu mất: 90
Chỉ số thay đổi: ST+0 to ST+20
Tỉ lệ thành công: –
Tác dụng: Chỉ số SH sẽ đổi liên tục, ấn X hoặc O để ngừng lại
Invinsible Shot
Số máu mất: 220
Chỉ số thay đổi: ST+3
Tỉ lệ thành công: 60%
Tác dụng: Bóng tàng hình
Venom Shot
Số máu mất: 20
Chỉ số thay đổi: ST+3
Tỉ lệ thành công: 40%
Tác dụng: làm thủ môn nhiễm độc
Venom Shot 2
Số máu mất: 35
Chỉ số thay đổi: ST+5
Tỉ lệ thành công: 70%
Tác dụng: làm thủ môn nhiễm độc
Venom Shot 3
Số máu mất: 100
Chỉ số thay đổi: ST+7
Tỉ lệ thành công: 100%
Tác dụng: làm thủ môn nhiễm độc
Nap Shot
Số máu mất: 45
Chỉ số thay đổi: ST+3
Tỉ lệ thành công: 40%
Tác dụng: làm thủ môn ngủ khì
Nap Shot 2
Số máu mất: 80
Chỉ số thay đổi: ST+5
Tỉ lệ thành công: 70%
Tác dụng: làm thủ môn ngủ khì
Nap Shot 3
Số máu mất: 350
Chỉ số thay đổi: ST+7
Tỉ lệ thành công: 100%
Tác dụng: làm thủ môn ngủ khì
Wither Shot
Số máu mất: 30
Chỉ số thay đổi: ST+3
Tỉ lệ thành công: 40%
Tác dụng: làm giảm CU và CA cua thủ môn
Wither Shot 2
Số máu mất: 180
Chỉ số thay đổi: ST+5
Tỉ lệ thành công: 40%
Tác dụng: làm giảm CU và CA cua thủ môn
Wither Shot 3
Số máu mất: 390
Chỉ số thay đổi: ST+7
Tỉ lệ thành công: 100%
Tác dụng: làm giảm CU và CA cua thủ môn

Chuyền

Venom Pass
Số máu mất: 40
Chỉ số thay đổi: PS+3
Tỉ lệ thành công: 30%
Tác dụng: làm cầu thủ cản đường bị dính độc
Venom Pass 2
Số máu mất: 120
Chỉ số thay đổi: PS+5
Tỉ lệ thành công: 60%
Tác dụng: làm cầu thủ cản đường bị dính độc
Venom Pass 3
Số máu mất: 350
Chỉ số thay đổi: PS+7
Tỉ lệ thành công: 100%
Tác dụng: làm cầu thủ cản đường bị dính độc
Nap Pass
Số máu mất: 40
Chỉ số thay đổi: PS+3
Tỉ lệ thành công: 30%
Tác dụng: làm cầu thủ cản đường ngủ khì
Nap Pass 2
Số máu mất: 200
Chỉ số thay đổi: PS+5
Tỉ lệ thành công: 60%
Tác dụng: làm cầu thủ cản đường ngủ khì
Nap Pass 3
Số máu mất: 510
Chỉ số thay đổi: PS+7
Tỉ lệ thành công: 100%
Tác dụng: làm cầu thủ cản đường ngủ khì
Wither Pass
Số máu mất: 40
Chỉ số thay đổi: PS+3
Tỉ lệ thành công: 30%
Tác dụng: làm giảm PH,AT hoặc CU
Wither Pass 2
Số máu mất: 180
Chỉ số thay đổi: PS+5
Tỉ lệ thành công: 60%
Tác dụng: làm giảm PH,AT hoặc CU
Wither Pass 3
Số máu mất: 440
Chỉ số thay đổi: PS+7
Tỉ lệ thành công: 100%
Tác dụng: làm giảm PH,AT hoặc CU

Các cú sút Volley

Volley Shot
Số máu mất: 10
Tỉ lệ thành công: 50%
Tác dụng: sút bất chợt, tránh được các cầu thủ khác trừ thủ môn

Volley Shot 2
Số máu mất: 40
Tỉ lệ thành công: 75%
Tác dụng: sút bất chợt, tránh được các cầu thủ khác trừ thủ môn

Volley Shot 3
Số máu mất: 250
Tỉ lệ thành công: 100%
Tác dụng: sút bất chợt, tránh được các cầu thủ khác trừ thủ môn

Các khả năng cản phá

Venom Tackle
Số máu mất: 30
Chỉ số thay đổi: AT+3
Tỉ lệ thành công: 40%
Tác dụng: Làm đối thủ bị nhiễm độc

Venom Tackle 2
Số máu mất: 70
Chỉ số thay đổi: AT+5
Tỉ lệ thành công: 70%
Tác dụng: Làm đối thủ bị nhiễm độc

Venom Tackle 3
Số máu mất: 160
Chỉ số thay đổi: AT+7
Tỉ lệ thành công: 100%
Tác dụng: Làm đối thủ bị nhiễm độc

Nap Tackle
Số máu mất: 40
Chỉ số thay đổi: AT+3
Tỉ lệ thành công: 40%
Tác dụng: Làm đối thủ ngủ khì.

Nap Tackle 2
Số máu mất: 90
Chỉ số thay đổi: AT+5
Tỉ lệ thành công: 70%
Tác dụng: Làm đối thủ ngủ khì.

Nap Tackle 3
Số máu mất: 180
Chỉ số thay đổi: AT+7
Tỉ lệ thành công: 100%
Tác dụng: Làm đối thủ ngủ khì.

Wither Tackle
Số máu mất: 8
Chỉ số thay đổi: AT+3
Tỉ lệ thành công: 40%
Tác dụng: Làm đối thủ giảm PH,PS và SH.

Wither Tackle 2
Số máu mất: 80
Chỉ số thay đổi: AT+5
Tỉ lệ thành công: 70%
Tác dụng: Làm đối thủ giảm PH,PS và SH.

Wither Tackle 3
Số máu mất: 250
Chỉ số thay đổi: AT+7
Tỉ lệ thành công: 100%
Tác dụng: Làm đối thủ giảm PH,PS và SH.

Drain Tackle
Số máu mất:
Chỉ số thay đổi: –
Tỉ lệ thành công: 40%
Tác dụng: Hút 30 HP

Drain Tackle 2
Số máu mất:
Chỉ số thay đổi: –
Tỉ lệ thành công: 70%
Tác dụng: Hút 150 HP

Drain Tackle 3
Số máu mất:
Chỉ số thay đổi:-
Tỉ lệ thành công: 100%
Tác dụng: Hút 500 HP

Các khả năng phòng thủ

Tackle Slip
Số máu mất: 40
Tỉ lệ thành công: 40%
Tác dụng: Tránh hoàn toàn 1 đòn Tackle

Tackle Slip 2
Số máu mất: 170
Tỉ lệ thành công: 100%
Tác dụng: Tránh hoàn toàn 1 đòn Tackle

Anti Venom
Số máu mất: 5
Tỉ lệ thành công: 50%
Tác dụng: Chống độc

Anti Venom 2
Số máu mất: 50
Tỉ lệ thành công: 100%
Tác dụng: Chống độc

Anti Nap
Số máu mất: 40
Tỉ lệ thành công: 50%
Tác dụng: Chống không bị ngủ khì (Nescafe)

Anti Nap 2
Số máu mất: 210
Tỉ lệ thành công: 100%
Tác dụng:Chống không bị ngủ khì (Nescafe)

Anti Wither
Số máu mất: 30
Tỉ lệ thành công: 50%
Tác dụng: Chống bị giảm chỉ số.

Anti Wither 2
Số máu mất: 200
Tỉ lệ thành công: 100%
Tác dụng: Chống bị giảm chỉ số.

Anti Drain
Số máu mất: 10
Tỉ lệ thành công: 50%
Tác dụng: Chống bị hút máu.

Anti Drain 2
Số máu mất: 50
Tỉ lệ thành công: 100%
Tác dụng: Chống bị hút máu.

Các khả năng khác

Spin Ball
Số máu mất: 30
Tỉ lệ thành công: –
Tác dụng: Gây khó khăn hơn cho thủ môn bắt dính bóng(kể cả khi không vào)

Stick Glove
Số máu mất: 30
Tỉ lệ thành công: –
Tác dụng: Tăng khả năng bắt dính bóng.

More battle mode
Số máu mất: 10
Tỉ lệ thành công: 60%
Tác dụng: Tăng cự ly cản phá của 1 đấu thủ, túc là cản phá ở xa hơn.

Regen
Số máu mất:50
Tỉ lệ thành công: –
Tác dụng: Tăng máu khi không cầm bóng.

Wake up
Số máu mất: 180
Tỉ lệ thành công: 50%
Tác dụng: Tăng chỉ số sau khi ngủ dậy.

Hi-Risk
Số máu mất: 300
Tỉ lệ thành công: –
Tác dụng: Các chỉ số giảm ½ nhưng EXP được gấp đôi

Bargain
Số máu mất: 30
Tỉ lệ thành công: –
Tác dụng: Giảm tỉ lệ giảm SH khi sút từ xa.

Gamble
Số máu mất: 300
Tỉ lệ thành công: 50%
Tác dụng: Khi ngủ dậy, các chỉ số sẽ quay và ấn X hoặc O để dừng

Keep Power
Số máu mất: 30+?
Chỉ số thay đổi: CA+0 to +10
Tỉ lệ thành công: 60%
Tác dụng: Chỉ số CA sẽ quay và ấn X hoặc O để dừng.

Danh sách các đồ hối lộ
———————————————–

– A –

Đồ: Al Bhed Potion
Từ quái vật: Mech Gunner – Al Bhed Potion x40 mất 56,000
Mech Hunter – Al Bhed Potion x60 mất 110,000 gil
Mech Defender – Al Bhed Potion x99 mất 174,000 gil

Đồ: Amulet
Từ quái vật: Tonberry – Amulet x2 mất 270,000 gil

Đồ: Arctic Wind
Từ quái vật: White Element – Arctic Wind x7 mất 7,800
Snow Flan – Arctic Wind x10 mất 12,000 gil

Đồ: Attribute Sphere
Từ quái vật: Maelspike – Attribute Sphere x1 mất 200,000 gil

– B –

Đồ: Black Magic Sphere
Từ quái vật: Black Element – Black Magic Sphere x2 mất 152,000 gil

Đồ: Bomb Core
Từ quái vật: Bomb A – Bomb Core x16 mất 17,000 gil
Red Element – Bomb Core x8 mất 9,000 gil

– C –

Đồ: Chocobo Wing
Từ quái vật: Machea – Chocobo Wing x60 mất 360,000 gil

– D –

Đồ: Dark Matter
Từ quái vật: Land Worm – Dark Matter x2 mất 1,600,000 gil

Đồ: Designer Wallet
Từ quái vật: Defender Zero – Designer Wallet x5 mất 846,000 gil

Đồ: Door to Tomorrow
Từ quái vật: Mech Scouter – Door to Tomorrow x1 mất 55,000 gil
Mech Leader – Door to Tomorrow x2 mất 74,000 gil

Đồ: Dragon Scale
Từ quái vật: Splasher – Dragon Scale x4 mất 4,000 gil

Đồ: Dream Powder
Từ quái vật: Skoll – Dream Powder x12 mất 20,000 gil
Bandersnatch – Dream Powder x20 mất 36,000 gil

– E –

Đồ: Elixir
Từ quái vật: YKT-63 – Elixir x8 mất 84,000 gil
YKT-11 – Elixir x12 mất 124,000 gil
Đồ: Ether
Từ quái vật: Guado Guard A – Ether x10 mất 40,000 gil
YAT-99 – Ether x10 mất 54,000 gil
YAT-97 – Ether x16 mất 74,000 gil

– F –

Đồ: Farplane Wind
Từ quái vật: Epaaj – Farplane Wind x25 mất 174,000 gil
Ahriman – Farplane Wind x6 mất 56,000 gil
Wraith – Farplane Wind x60 mất 444,440 gil

Đồ: Fire Gem
Từ quái vật: Bomb B – Fire Gem x14 mất 44,000 gil
Flame Flan – Fire Gem x10 mất 30,000 gil
Grenade – Fire Gem x12 mất 150,000 gil

Đồ: Friend Sphere
Từ quái vật: Coerl – Friend Sphere x2 mất 120,000 gil

– G –

Đồ: Gambler’s Spirit
Từ quái vật: Floating Death – Gambler’s Spirit x10 mất 134,000 gil

Đồ: Gold Hourglass
Từ quái vật: Mushussu – Gold Hourglass x5 mất 13,600 gil
Nidhogg – Gold Hourglass x12 mất 40,000 gil

Đồ: Grenade
Từ quái vật: Mech Guard – Grenade x50 mất 25,600 gil

– H –

Đồ: Healing Spring
Từ quái vật: Octopus – Healing Spring x20 mất 90,000 gil
Phlegyas – Healing Spring x6 mất 33,600 gil
Achelous – Healing Spring x16 mất 102,000 gil

Đồ: Healing Water
Từ quái vật: Anacondaur – Healing Water x16 mất 116,000 gil

Đồ: High Potion
Từ quái vật: Dual Horn A – High Potion x60 mất 37,500 gil

Đồ: Hypello Potion
Từ quái vật: Raldo – Hypello Potion x10 mất 4,800 gil
Bunyip – Hypello Potion x16 mất 8,000 gil
Mulfushu – Hypello Potion x24 mất11,600 gil
Mafdet – Hypello Potion x28 mất 14,200 gil
Shred – Hypello Potion x50 mất 39,000 gil

– I –

Đồ: Ice Gem
Từ quái vật: Ice Flan – Ice Gem x9 mất 27,000 gil

– L –

Đồ: Level 1 Key Sphere
Từ quái vật: Imp – Level 1 Key Sphere x4 mất 17,600

Đồ: Level 2 Key Sphere
Từ quái vật: Behemoth – Level 2 Key Sphere x30 mất 460,000 gil

Đồ: Level 3 Key Sphere
Từ quái vật: Demonolith – Level 3 Key Sphere x40 mất 900,000 gil

Đồ: Level 4 Key Sphere
Từ quái vật: Chimera Brain – Level 4 Key Sphere x2 mất 196,000 gil

Đồ: Lightning Marble
Từ quái vật: Yellow Element – Lightning Marble x6 mất 6,000 gil
Thunder Flan – Lightning Marble x8 mất 9,600 gil
Gandarewa – Lightning Marble x3 mất 2,960 gil
Aerouge – Lightning Marble x4 mất 4,000 gil
Gold Element – Lightning Marble x20 mất 24,000 gil

– M –

Đồ: Mana Tablet
Từ quái vật: Chimera A – Mana Tablet x10 mất 105,000 gil

Đồ: Mana Tonic
Từ quái vật: Gemini (Blue) – Mana Tonic x10 mất 720,000 gil

Đồ: Mega Elixir
Từ quái vật: Xiphos – Mega Elixir x1 mất 54,000 gil
Varuna – Mega Elixir x20 mất 1,120,000 gil

Đồ: Mega Phoenix
Từ quái vật: Alcyone – Mega Phoenix x2 mất 8,600 gil
Ghost – Mega Phoenix x38 mất 199,980 gil

Đồ: Mega Potion
Từ quái vật: Dual Horn B – Mega Potion x25 mất 75,900 gil
Grendel – Mega Potion x60 mất 190,000 gil

Đồ: Musk
Từ quái vật: Floating Eye – Musk x1 mất 2,800 gil
Buer – Musk x2 mất 4,600 gil
Evil Eye A – Musk x3 mất 6,200 gil
Evil Eye B – Musk x4 mất 8,600 gil

– P –

Đồ: Pendulum
Từ quái vật: Master Tonberry – Pendulum x3 mất 960,000 gil
Ultima Weapon – Pendulum x99 mất 1,400,000 gil

Đồ: Petrify Grenade
Từ quái vật: Dinonix – Petrify Grenade x2 mất 2,800 gil
Ipiria – Petrify Grenade x3 mất 3,600 gil
Raptor – Petrify Grenade x2 mất 4,000 gil
Basilisk – Petrify Grenade x24 mất 40,500 gil
Melusine – Petrify Grenade x4 mất 5,300 gil
Iguion – Petrify Grenade x5 mất 7,400 gil
Cave Iguion – Petrify Grenade x6 mất 11,000 gil
Yowie – Petrify Grenade x12 mất 18,000 gil

Đồ: Poison Fang
Từ quái vật: Killer Bee – Poison Fang x1 mất 2,200 gil
Bite Bug – Poison Fang x2 mất 4,000 gil
Wasp – Poison Fang x3 mất 7,200 gil
Nebiros – Poison Fang x6 mất 14,000 gil

– R –

Đồ: Remedy
Từ quái vật: Lord Ochu – Remedy x80 mất 92,980 gil
Ragora – Remedy x8 mất 15,600 gil
Ochu – Remedy x70 mất 144,000 gil
Sandragora – Remedy x99 mất 255,000 gil
Grat – Remedy x40 mất 80,000 gil

Đồ: Rename Card
Từ quái vật: Zaurus – Rename Card x10 mất 157,000 gil

Đồ: Return Sphere
Từ quái vật: Dark Element – Return Sphere x3 mất 36,000 gil
Mandragora – Return Sphere x24 mất 620,000 gil

– S –

Đồ: Shining Gem
Từ quái vật: Puroburos – Shining Gem x36 mất 400,000 gil

Đồ: Shining Thorn
Từ quái vật: Larvae – Shining Thorn x10 mất 29,960 gil

Đồ: Silence Grenade
Từ quái vật: Bat Eye – Silence Grenade x12 mất 7,600 gil

Đồ: Silver Hourglass
Từ quái vật: Vouivre – Silver Hourglass x10 mất 5,100 gil
Lamashtu – Silver Hourglass x10 mất 5,500 gil
Kusariqqu – Silver Hourglass x20 mất 8,900 gil

Đồ: Sleeping Powder
Từ quái vật: Dingo – Sleeping Powder x4 mất 2,500 gil
Mi’ihen Fang – Sleeping Powder x5 mất 3,200 gil
Garm – Sleeping Powder x7 mất 4,800 gil
Snow Wolf – Sleeping Powder x11 mất 8,000 gil
Sand Wolf – Sleeping Powder x12 mất 9,000 gil

Đồ: Smoke Bomb
Từ quái vật: Condor – Smoke Bomb x3 mất 1,900 gil
Garuda – Smoke Bomb x99 mất 80,000 gil
Simurgh – Smoke Bomb x5 mất 4,000 gil

Đồ: Special Sphere
Từ quái vật: Adamantoise – Special Sphere x6 mất 1,088,000 gil

Đồ: Stamina Spring
Từ quái vật: Bashura – Stamina Spring x80 mất 340,000 gil

Đồ: Stamina Tablet
Từ quái vật: Ogre – Stamina Tablet x50 mất 188,000 gil
Defender – Stamina Tablet x20 mất 240,000 gil

Đồ: Stamina Tonic
Từ quái vật: Iron Giant – Stamina Tonic x1 mất 72,000 gil
Gemini (Red) – Stamina Tonic x10 mất 720,000 gil

Đồ: Supreme Gem
Từ quái vật: Halma – Supreme Gem x20 mất 260,000 gil

– T –

Đồ: Teleport Sphere
Từ quái vật: Barbatos – Teleport Sphere x20 mất 1,900,000 gil

Đồ: Three Stars
Từ quái vật: Behemoth King – Three Stars x14 mất 1,350,000 gil

Đồ: Twin Stars
Từ quái vật: Spirit – Twin Stars x10 mất 200,000 gil

– U –

Đồ: Underdog’s Secret
Từ quái vật: Chimera B – Underdog’s Secret x15 mất 180,000 gil

– W –

Đồ: Warp Sphere
Từ quái vật: Master Coerl – Warp Sphere x1 mất 260,000

Đồ: Water Gem
Từ quái vật: Piranha – Water Gem x1 mất 1,000 gil
Water Flan – Water Gem x2 mất 6,300 gil
Blue Element – Water Gem x9 mất 30,000 gil
Sahagin B – Water Gem x8 mất 27,600 gil
Sahagin C – Water Gem x3 mất 7,600 gil
Aqua Flan – Water Gem x15 mất 40,500 gil
Maze Larvae – Water Gem x14 mất 44,440 gil
Remora – Water Gem x20 mất 60,000 gil

Đồ: White Magic Sphere
Từ quái vật: Dark Flan – White Magic Sphere x2 mất 256,000 gil

Đồ: Wings to Discovery
Từ quái vật: Great Marlboro – Wings to Discovery x8 mất 1,280,000 gil
Marlboro – Wings to Discovery x4 mất 540,000 gil

Đồ: Winning Formula
Từ quái vật: Sand Worm – Winning Formula x15 mất 900,000 gil

– X –

Đồ: X-Potion
Từ quái vật: Guado Guardian C – X-Potion x30 mất 52,000 gil
Valaha – X-Potion x60 mất 174,000 gil

Các ký hiệu tắt, để các bác dễ hiểu

Potion = Potn Agility = Agil Ability = Abil Distiller = Distl
Sphere = S. Antidote = Antd Screen = Scrn Water = Wtr
Sleep = Slp Powder = Pwdr Silence = Sln Smoke = Smk
Silver = Slv Hourglass = Hrgls Petrify = Ptr Shadow = Shdw
Chocobo = Choc Curtain = Crtn Spring = Sprng Stamina = Stmn
Farplane = Frpln Grenade = Grnd Petrify = Prfy Poison = Psn
Elixir = Elix Power = Pwr Elementary = Elem Electric = Elec
Supreme = Suprm White = Wht Black = Blk Fragment = Frag
Lightning = Lit Turbo = Trb Arctic = Arc Antarctic = Anrc
Underdog’s Secret = Undrdg Scrt Gambler’s Spirit = Gmbl Sprt
Wings to Discovery = Wings Disc Door to Tomorrow = Door Tmrw
Candle of Life = Cndl of Life Winning Formula = Win Frml
Shining Thorn= Shn Thorn

Các thứ hồi máu

* Ultra Potion – tất cả thành viên, đầy máu

Potn + Potn High Potn + Agil Distl X-Potn + Map
Potn + High Potn High Potn + Abil Distl X-Potn + Rename Card
Potn + X-Potn High Potn + Al Bhed Potn Mega Potn + Pwr Distl
Potn + Mega Potn High Potn + Grnd Mega Potn + Mana Distl
Potn + Pwr Distl High Potn + Frag Grnd Mega Potn + Agil Distl
Potn + Mana Distl High Potn + Pwr S. Mega Potn + Abil Distl
Potn + Agil Distl High Potn + Mana S. Mega Potn + Al Bhed Potn
Potn + Abil Distl High Potn + Speed S. Mega Potn + Pwr S.
Potn + Al Bhed Potn High Potn + Abil S. Mega Potn + Mana S.
Potn + Grnd High Potn + Map Mega Potn + Speed S.
Potn + Frag Grnd High Potn + Rename Card Mega Potn + Abil S.
Potn + Pwr S. X-Potn + Pwr Distl Mega Potn + Map
Potn + Mana S. X-Potn + Mana Distl Mega Potn + Rename Card
Potn + Speed S. X-Potn + Agil Distl Phnx Dwn + Map
Potn + Abil S. X-Potn + Abil Distl Phnx Dwn + Rename Card
Potn + Map X-Potn + Al Bhed Potn Pwr Distl + Al Bhed Potn
Potn + Rename Card X-Potn + Pwr S. Mana Distl + Al Bhed Potn
High Potn + Mega Potn X-Potn + Mana S. Agil Distl + Al Bhed Potn
High Potn + Pwr Distl X-Potn + Speed S. Abil Distl + Al Bhed Potn
High Potn + Mana Distl X-Potn + Abil S. Al Bhed Potn + Al Bhed Potn

* Panacea- tất cả thành viên, chữa mọi bệnh

Potn + Antd High Potn + Remedy Soft + Remedy
Potn + Soft X-Potn + Antd Soft + Pwr Distl
Potn + Eyedrop X-Potn + Soft Soft + Mana Distl
Potn + Echo Scrn X-Potn + Eyedrop Soft + Agil Distl
Potn + Holy Wtr X-Potn + Echo Scrn Soft + Abil Distl
Potn + Remedy X-Potn + Holy Wtr Soft + Al Bhed Potn
Potn + Heal Wtr X-Potn + Remedy Eyedrop + Eyedrop
Potn + Tetra Elem Mega Potn + Antd Eyedrop + Echo Scrn
Potn + Slp Pwdr Mega Potn + Soft Eyedrop + Holy Wtr
Potn + Dream Pwdr Mega Potn + Eyedrop Eyedrop + Remedy
Potn + Sln Grnd Mega Potn + Echo Scrn Eyedrop + Pwr Distl
Potn + Smk Bomb Mega Potn + Holy Wtr Eyedrop + Mana Distl
Potn + Shdw Gem Mega Potn + Remedy Eyedrop + Agil Distl
Potn + Psn Fang Phnx Dwn + Antd Eyedrop + Abil Distl
Potn + Slv Hrgls Phnx Dwn + Soft Eyedrop + Al Bhed Potn
Potn + Gold Hrgls Phnx Dwn + Eyedrop Echo Scrn + Echo Scrn
Potn + Cndl of Life Phnx Dwn + Echo Scrn Echo Scrn + Holy Wtr
Potn + Ptr Grnd Phnx Dwn + Holy Wtr Echo Scrn + Remedy
Potn + Choc Fthr Phnx Dwn + Remedy Echo Scrn + Pwr Distl
Potn + Choc Wing Antd + Antd Echo Scrn + Mana Distl
Potn + Lunar Crtn Antd + Soft Echo Scrn + Agil Distl
Potn + Light Crtn Antd + Eyedrop Echo Scrn + Abil Distl
Potn + Star Crtn Antd + Echo Scrn Echo Scrn + Al Bhed Potn
Potn + Heal Sprng Antd + Holy Wtr Holy Wtr + Holy Wtr
Potn + Mana Sprng Antd + Remedy Holy Wtr + Remedy
Potn + Stmn Sprng Antd + Pwr Distl Holy Wtr + Pwr Distl
Potn + Musk Antd + Mana Distl Holy Wtr + Mana Distl
Potn + Hypello Potn Antd + Agil Distl Holy Wtr + Agil Distl
Potn + Shn Thorn Antd + Abil Distl Holy Wtr + Abil Distl
High Potn + Antd Antd + Al Bhed Potn Holy Wtr + Al Bhed Potn
High Potn + Soft Soft + Soft Remedy + Remedy
High Potn + Eyedrop Soft + Eyedrop Remedy + Pwr Distl
High Potn + Echo Scrn Soft + Echo Scrn Remedy + Mana Distl
High Potn + Holy Wtr Soft + Holy Wtr Remedy + Agil Distl
Remedy + Abil Distl
Remedy + Al Bhed Potn

* Ultra Cure – tất cả thành viên, chữa tất cả các bệnh và hồi đầy máu

Pwr Distl + Slp Pwdr Mana Distl + Choc Fthr Abil Distl + Dream Pwdr
Pwr Distl + Dream Pwdr Mana Distl + Choc Wing Abil Distl + Sln Grnd
Pwr Distl + Sln Grnd Mana Distl + Heal Sprng Abil Distl + Smk Bomb
Pwr Distl + Smk Bomb Mana Distl + Mana Sprng Abil Distl + Psn Fang
Pwr Distl + Psn Fang Mana Distl + Stmn Sprng Abil Distl + Slv Hrgls
Pwr Distl + Slv Hrgls Mana Distl + Soul Sprng Abil Distl + Gold Hrgls
Pwr Distl + Gold Hrgls Mana Distl + Prfy Salt Abil Distl + Cndl of Life
Pwr Distl + Cndl of Life Mana Distl + Musk Abil Distl + Ptr Grnd
Pwr Distl + Ptr Grnd Mana Distl + Hypello Potn Abil Distl + Frpln Shdw
Pwr Distl + Frpln Shdw Mana Distl + Shn Thorn Abil Distl + Frpln Wind
Pwr Distl + Frpln Wind Agil Distl + Slp Pwdr Abil Distl + Choc Fthr
Pwr Distl + Choc Fthr Agil Distl + Dream Pwdr Abil Distl + Choc Wing
Pwr Distl + Choc Wing Agil Distl + Sln Grnd Abil Distl + Heal Sprng
Pwr Distl + Heal Sprng Agil Distl + Smk Bomb Abil Distl + Mana Sprng
Pwr Distl + Mana Sprng Agil Distl + Psn Fang Abil Distl + Stmn Sprng
Pwr Distl + Stmn Sprng Agil Distl + Slv Hrgls Abil Distl + Soul Sprng
Pwr Distl + Soul Sprng Agil Distl + Gold Hrgls Abil Distl + Prfy Salt
Pwr Distl + Prfy Salt Agil Distl + Cndl of Life Abil Distl + Musk
Pwr Distl + Musk Agil Distl + Ptr Grnd Abil Distl + Hypello Potn
Pwr Distl + Hypello Potn Agil Distl + Frpln Shdw Abil Distl + Shn Thorn
Pwr Distl + Shn Thorn Agil Distl + Frpln Wind Al Bhed Potn + Slp Pwdr
Mana Distl + Slp Pwdr Agil Distl + Choc Fthr Al Bhed Potn + Dream Pwdr
Mana Distl + Dream Pwdr Agil Distl + Choc Wing Al Bhed Potn + Sln Grnd
Mana Distl + Sln Grnd Agil Distl + Heal Sprng Al Bhed Potn + Smk Bomb
Mana Distl + Smk Bomb Agil Distl + Mana Sprng Al Bhed Potn + Psn Fang
Mana Distl + Psn Fang Agil Distl + Stmn Sprng Al Bhed Potn + Slv Hrgls
Mana Distl + Slv Hrgls Agil Distl + Soul Sprng Al Bhed Potn + Gold Hrgls
Mana Distl + Gold Hrgls Agil Distl + Prfy Salt Al Bhed Potn + Cndl of Life
Mana Distl + Cndl of LifeAgil Distl + Musk Al Bhed Potn + Ptr Grnd
Mana Distl + Ptr Grnd Agil Distl + Hypello Potn Al Bhed Potn + Frpln Shdw
Mana Distl + Frpln Shdw Agil Distl + Shn Thorn Al Bhed Potn + Frpln Wind
Mana Distl + Frpln Wind Abil Distl + Slp Pwdr Al Bhed Potn + Choc Fthr
Al Bhed Potn + Choc Wing

* Mega Phoenix – tất cả thành viên, hồi sinh với 1/2 máu

Potn + Phnx Dwn Phnx Dwn + Frag Grnd Phnx Dwn + Lunar Crtn
High Potn + Phnx Dwn Phnx Dwn + Slp Pwdr Phnx Dwn + Light Crtn
X-Potn + Phnx Dwn Phnx Dwn + Dream Pwdr Phnx Dwn + Star Crtn
Mega Potn + Phnx Dwn Phnx Dwn + Sln Grnd Phnx Dwn + Heal Sprng
Phnx Dwn + Phnx Dwn Phnx Dwn + Smk Bomb Phnx Dwn + Mana Sprng
Phnx Dwn + Pwr Distl Phnx Dwn + Shdw Gem Phnx Dwn + Stmn Sprng
Phnx Dwn + Mana Distl Phnx Dwn + Psn Fang Phnx Dwn + Soul Sprng
Phnx Dwn + Agil Distl Phnx Dwn + Slv Hrgls Phnx Dwn + Prfy Salt
Phnx Dwn + Abil Distl Phnx Dwn + Gold Hrgls Phnx Dwn + Pwr S.
Phnx Dwn + Al Bhed Potn Phnx Dwn + Cndl of Life Phnx Dwn + Mana S.
Phnx Dwn + Heal Wtr Phnx Dwn + Ptr Grnd Phnx Dwn + Speed S.
Phnx Dwn + Tetra Elem Phnx Dwn + Choc Fthr Phnx Dwn + Abil S.
Phnx Dwn + Grnd Phnx Dwn + Choc Wing Phnx Dwn + Musk
Phnx Dwn + Hypello Potn
Phnx Dwn + Shn Thorn

* Final Phoenix – tất cả thành viên, hồi sinh với đầy máu

Potn + Mega Phnx Phnx Dwn + Clear S. Mega Phnx + Dream Pwdr
High Potn + Mega Phnx Phnx Dwn + Return S. Mega Phnx + Sln Grnd
X-Potn + Mega Phnx Phnx Dwn + Friend S. Mega Phnx + Smk Bomb
Mega Potn + Mega Phnx Phnx Dwn + Teleport S. Mega Phnx + Shdw Gem
Elix + Mega Phnx Phnx Dwn + Warp S. Mega Phnx + Shn Gem
Phnx Dwn + Mega Phnx Phnx Dwn + Pendulum Mega Phnx + Bless Gem
Phnx Dwn + Shn Gem Phnx Dwn + Amulet Mega Phnx + Psn Fang
Phnx Dwn + Bless Gem Phnx Dwn + Door Tmrw Mega Phnx + Slv Hrgls
Phnx Dwn + Frpln Shdw Phnx Dwn + Wings Disc Mega Phnx + Gold Hrgls
Phnx Dwn + Frpln Wind Phnx Dwn + Gmbl Sprt Mega Phnx + Cndl of Life
Phnx Dwn + Attribute S. Phnx Dwn + Undrdg Scrt Mega Phnx + Ptr Grnd
Phnx Dwn + Special S. Phnx Dwn + Win Frml Mega Phnx + Frpln Shdw
Phnx Dwn + Skill S. Mega Phnx + Mega Phnx Mega Phnx + Frpln Wind
Phnx Dwn + Wht Mag S. Mega Phnx + Antd Mega Phnx + Choc Fthr
Phnx Dwn + Blk Mag S. Mega Phnx + Soft Mega Phnx + Choc Wing
Phnx Dwn + Master S. Mega Phnx + Eyedrop Mega Phnx + Lunar Crtn
Phnx Dwn + Lev 1 K S. Mega Phnx + Echo Scrn Mega Phnx + Light Crtn
Phnx Dwn + Lev 2 K S. Mega Phnx + Holy Wtr Mega Phnx + Star Crtn
Phnx Dwn + Lev 3 K S. Mega Phnx + Remedy Mega Phnx + Heal Sprng
Phnx Dwn + Lev 4 K S. Mega Phnx + Pwr Distl Mega Phnx + Mana Sprng
Phnx Dwn + HP S. Mega Phnx + Mana Distl Mega Phnx + Stmn Sprng
Phnx Dwn + MP S. Mega Phnx + Agil Distl Mega Phnx + Soul Sprng
Phnx Dwn + Str S. Mega Phnx + Abil Distl Mega Phnx + Prfy Salt
Phnx Dwn + Def S. Mega Phnx + Al Bhed Potn Mega Phnx + Pwr S.
Phnx Dwn + Mag S. Mega Phnx + Heal Wtr Mega Phnx + Mana S.
Phnx Dwn + Mag Def S. Mega Phnx + Tetra Elem Mega Phnx + Speed S.
Phnx Dwn + Agil S. Mega Phnx + Grnd Mega Phnx + Abil S.
Phnx Dwn + Evas S. Mega Phnx + Frag Grnd Mega Phnx + Musk
Phnx Dwn + Accr S. Mega Phnx + Slp Pwdr Mega Phnx + Hypello Potn
Mega Phnx + Shn Thorn

* Elixir – 1 thành viên, hồi đầy HP và MP

Antd + Pwr S. Soft + Speed S. Eyedrop + Abil S.
Antd + Mana S. Soft + Abil S. Echo Scrn + Pwr S.
Antd + Speed S. Eyedrop + Pwr S. Echo Scrn + Mana S.
Antd + Abil S. Eyedrop + Mana S. Echo Scrn + Speed S.
Soft + Pwr S. Eyedrop + Speed S. Echo Scrn + Abil S.
Soft + Mana S.

* Mega Elixir – tất cả thành viên, hồi đầy HP và MP

Potn + Elix Elix + Rename Card Echo Scrn + Shn Thorn
Potn + Shn Gem Mega Phnx + Map Holy Wtr + Heal Wtr
Potn + Bless Gem Mega Phnx + Rename Card Holy Wtr + Tetra Elem
Potn + Frpln Shdw Antd + Heal Wtr Holy Wtr + Slp Pwdr
Potn + Frpln Wind Antd + Tetra Elem Holy Wtr + Dream Pwdr
Potn + Soul Sprng Antd + Slp Pwdr Holy Wtr + Sln Grnd
Potn + Prfy Salt Antd + Dream Pwdr Holy Wtr + Smk Bomb
High Potn + Elix Antd + Sln Grnd Holy Wtr + Shdw Gem
High Potn + Heal Wtr Antd + Smk Bomb Holy Wtr + Shn Gem
High Potn + Tetra Elem Antd + Shdw Gem Holy Wtr + Bless Gem
High Potn + Slp Pwdr Antd + Shn Gem Holy Wtr + Suprm Gem
High Potn + Dream Pwdr Antd + Bless Gem Holy Wtr + Psn Fang
High Potn + Sln Grnd Antd + Suprm Gem Holy Wtr + Slv Hrgls
High Potn + Smk Bomb Antd + Psn Fang Holy Wtr + Gold Hrgls
High Potn + Shdw Gem Antd + Slv Hrgls Holy Wtr + Cndl of Life
High Potn + Shn Gem Antd + Gold Hrgls Holy Wtr + Ptr Grnd
High Potn + Bless Gem Antd + Cndl of Life Holy Wtr + Frpln Shdw
High Potn + Psn Fang Antd + Ptr Grnd Holy Wtr + Frpln Wind
High Potn + Slv Hrgls Antd + Frpln Shdw Holy Wtr + Choc Fthr
High Potn + Gold Hrgls Antd + Frpln Wind Holy Wtr + Choc Wing
High Potn + Cndl of Life Antd + Choc Fthr Holy Wtr + Heal Sprng
High Potn + Ptr Grnd Antd + Choc Wing Holy Wtr + Mana Sprng
High Potn + Frpln Shdw Antd + Heal Sprng Holy Wtr + Stmn Sprng
High Potn + Frpln Wind Antd + Mana Sprng Holy Wtr + Soul Sprng
High Potn + Choc Fthr Antd + Stmn Sprng Holy Wtr + Prfy Salt
High Potn + Choc Wing Antd + Soul Sprng Holy Wtr + Pwr S.
High Potn + Lunar Crtn Antd + Prfy Salt Holy Wtr + Mana S.
High Potn + Light Crtn Antd + Map Holy Wtr + Speed S.
High Potn + Star Crtn Antd + Rename Card Holy Wtr + Abil S.
High Potn + Heal Sprng Antd + Musk Holy Wtr + Map
High Potn + Mana Sprng Antd + Hypello Potn Holy Wtr + Rename Card
High Potn + Stmn Sprng Antd + Shn Thorn Holy Wtr + Musk
High Potn + Soul Sprng Soft + Heal Wtr Holy Wtr + Hypello Potn
High Potn + Prfy Salt Soft + Tetra Elem Holy Wtr + Shn Thorn
High Potn + Musk Soft + Slp Pwdr Remedy + Pwr S.
High Potn + Hypello Potn Soft + Dream Pwdr Remedy + Mana S.
High Potn + Shn Thorn Soft + Sln Grnd Remedy + Speed S.
X-Potn + Mega Potn Soft + Smk Bomb Remedy + Abil S.
X-Potn + Elix Soft + Shdw Gem Remedy + Map
X-Potn + Heal Wtr Soft + Shn Gem Remedy + Rename Card
X-Potn + Tetra Elem Soft + Bless Gem Remedy + Musk
X-Potn + Grnd Soft + Suprm Gem Remedy + Hypello Potn
X-Potn + Frag Grnd Soft + Psn Fang Remedy + Shn Thorn
X-Potn + Slp Pwdr Soft + Slv Hrgls Pwr Distl + Heal Wtr
X-Potn + Dream Pwdr Soft + Gold Hrgls Pwr Distl + Tetra Elem
X-Potn + Sln Grnd Soft + Cndl of Life Pwr Distl + Shn Gem
X-Potn + Smk Bomb Soft + Ptr Grnd Pwr Distl + Bless Gem
X-Potn + Shdw Gem Soft + Frpln Shdw Pwr Distl + Suprm Gem
X-Potn + Shn Gem Soft + Frpln Wind Mana Distl + Heal Wtr
X-Potn + Bless Gem Soft + Choc Fthr Mana Distl + Tetra Elem
X-Potn + Psn Fang Soft + Choc Wing Mana Distl + Shn Gem
X-Potn + Slv Hrgls Soft + Heal Sprng Mana Distl + Bless Gem
X-Potn + Gold Hrgls Soft + Mana Sprng Mana Distl + Suprm Gem
X-Potn + Cndl of Life Soft + Stmn Sprng Agil Distl + Heal Wtr
X-Potn + Ptr Grnd Soft + Soul Sprng Agil Distl + Tetra Elem
X-Potn + Choc Fthr Soft + Prfy Salt Agil Distl + Shn Gem
X-Potn + Choc Wing Soft + Map Agil Distl + Bless Gem
X-Potn + Lunar Crtn Soft + Rename Card Agil Distl + Suprm Gem
X-Potn + Light Crtn Soft + Musk Abil Distl + Heal Wtr
X-Potn + Star Crtn Soft + Hypello Potn Abil Distl + Tetra Elem
X-Potn + Heal Sprng Soft + Shn Thorn Abil Distl + Shn Gem
X-Potn + Mana Sprng Eyedrop + Heal Wtr Abil Distl + Bless Gem
X-Potn + Stmn Sprng Eyedrop + Tetra Elem Abil Distl + Suprm Gem
X-Potn + Soul Sprng Eyedrop + Slp Pwdr Al Bhed Potn + Heal Wtr
X-Potn + Prfy Salt Eyedrop + Dream Pwdr Al Bhed Potn + Tetra Elem
X-Potn + Musk Eyedrop + Sln Grnd Al Bhed Potn + Shn Gem
X-Potn + Hypello Potn Eyedrop + Smk Bomb Al Bhed Potn + Bless Gem
X-Potn + Shn Thorn Eyedrop + Shdw Gem Al Bhed Potn + Suprm Gem
Mega Potn + Mega Potn Eyedrop + Shn Gem Al Bhed Potn + Heal Sprng
Mega Potn + Elix Eyedrop + Bless Gem Al Bhed Potn + Mana Sprng
Mega Potn + Heal Wtr Eyedrop + Suprm Gem Al Bhed Potn + Stmn Sprng
Mega Potn + Tetra Elem Eyedrop + Psn Fang Al Bhed Potn + Soul Sprng
Mega Potn + Grnd Eyedrop + Slv Hrgls Al Bhed Potn + Prfy Salt
Mega Potn + Frag Grnd Eyedrop + Gold Hrgls Al Bhed Potn + Three Stars
Mega Potn + Slp Pwdr Eyedrop + Cndl of Life Al Bhed Potn + Pwr S.
Mega Potn + Dream Pwdr Eyedrop + Ptr Grnd Al Bhed Potn + Mana S.
Mega Potn + Sln Grnd Eyedrop + Frpln Shdw Al Bhed Potn + Speed S.
Mega Potn + Smk Bomb Eyedrop + Frpln Wind Al Bhed Potn + Abil S.
Mega Potn + Shdw Gem Eyedrop + Choc Fthr Al Bhed Potn + Map
Mega Potn + Shn Gem Eyedrop + Choc Wing Al Bhed Potn + Rename Card
Mega Potn + Bless Gem Eyedrop + Heal Sprng Heal Wtr + Pwr S.
Mega Potn + Psn Fang Eyedrop + Mana Sprng Heal Wtr + Mana S.
Mega Potn + Slv Hrgls Eyedrop + Stmn Sprng Heal Wtr + Speed S.
Mega Potn + Gold Hrgls Eyedrop + Soul Sprng Heal Wtr + Abil S.
Mega Potn + Cndl of Life Eyedrop + Prfy Salt Heal Wtr + Map
Mega Potn + Ptr Grnd Eyedrop + Map Heal Wtr + Rename Card
Mega Potn + Choc Fthr Eyedrop + Rename Card Tetra Elem + Pwr S.
Mega Potn + Choc Wing Eyedrop + Musk Tetra Elem + Mana S.
Mega Potn + Lunar Crtn Eyedrop + Hypello Potn Tetra Elem + Speed S.
Mega Potn + Light Crtn Eyedrop + Shn Thorn Tetra Elem + Abil S.
Mega Potn + Star Crtn Echo Scrn + Heal Wtr Tetra Elem + Map
Mega Potn + Heal Sprng Echo Scrn + Tetra Elem Tetra Elem + Rename Card
Mega Potn + Mana Sprng Echo Scrn + Slp Pwdr Heal Sprng + Pwr S.
Mega Potn + Stmn Sprng Echo Scrn + Dream Pwdr Heal Sprng + Mana S.
Mega Potn + Soul Sprng Echo Scrn + Sln Grnd Heal Sprng + Speed S.
Mega Potn + Prfy Salt Echo Scrn + Smk Bomb Heal Sprng + Abil S.
Mega Potn + Musk Echo Scrn + Shdw Gem Mana Sprng + Pwr S.
Mega Potn + Hypello Potn Echo Scrn + Shn Gem Mana Sprng + Mana S.
Mega Potn + Shn Thorn Echo Scrn + Bless Gem Mana Sprng + Speed S.
Elix + Elix Echo Scrn + Suprm Gem Mana Sprng + Abil S.
Elix + Phnx Dwn Echo Scrn + Psn Fang Mana Sprng + Map
Elix + Antd Echo Scrn + Slv Hrgls Mana Sprng + Rename Card
Elix + Soft Echo Scrn + Gold Hrgls Stmn Sprng + Pwr S.
Elix + Eyedrop Echo Scrn + Cndl of Life Stmn Sprng + Mana S.
Elix + Echo Scrn Echo Scrn + Ptr Grnd Stmn Sprng + Speed S.
Elix + Holy Wtr Echo Scrn + Frpln Shdw Stmn Sprng + Abil S.
Elix + Pwr Distl Echo Scrn + Frpln Wind Stmn Sprng + Map
Elix + Mana Distl Echo Scrn + Choc Fthr Stmn Sprng + Rename Card
Elix + Agil Distl Echo Scrn + Choc Wing Soul Sprng + Pwr S.
Elix + Abil Distl Echo Scrn + Heal Sprng Soul Sprng + Mana S.
Elix + Al Bhed Potn Echo Scrn + Mana Sprng Soul Sprng + Speed S.
Elix + Heal Wtr Echo Scrn + Stmn Sprng Soul Sprng + Abil S.
Elix + Grnd Echo Scrn + Soul Sprng Soul Sprng + Map
Elix + Frag Grnd Echo Scrn + Prfy Salt Soul Sprng + Rename Card
Elix + Pwr S. Echo Scrn + Map Prfy Salt + Pwr S.
Elix + Mana S. Echo Scrn + Rename Card Prfy Salt + Mana S.
Elix + Speed S. Echo Scrn + Musk Prfy Salt + Speed S.
Elix + Abil S. Echo Scrn + Hypello Potn Prfy Salt + Abil S.
Prfy Salt + Map
Prfy Salt + Rename Card

* Super Elixir – tất cả thành viên, chữa tất cả các bệnh+hồi đầy HP và MP

Potn + Mega Elix Remedy + Frpln Shdw Heal Sprng + Str S.
Potn + Suprm Gem Remedy + Frpln Wind Heal Sprng + Def S.
Potn + Attribute S. Remedy + Choc Fthr Heal Sprng + Mag S.
Potn + Special S. Remedy + Choc Wing Heal Sprng + Mag Def S.
Potn + Skill S. Remedy + Heal Sprng Heal Sprng + Agil S.
Potn + Wht Mag S. Remedy + Mana Sprng Heal Sprng + Evas S.
Potn + Blk Mag S. Remedy + Stmn Sprng Heal Sprng + Accr S.
Potn + Master S. Remedy + Soul Sprng Heal Sprng + Clear S.
Potn + Lev 1 K S. Remedy + Prfy Salt Heal Sprng + Return S.
Potn + Lev 2 K S. Remedy + Attribute S. Heal Sprng + Friend S.
Potn + Lev 3 K S. Remedy + Special S. Heal Sprng + Teleport S.
Potn + Lev 4 K S. Remedy + Skill S. Heal Sprng + Warp S.
Potn + HP S. Remedy + Wht Mag S. Heal Sprng + Map
Potn + MP S. Remedy + Blk Mag S. Heal Sprng + Rename Card
Potn + Str S. Remedy + Lev 1 K S. Mana Sprng + Attribute S.
Potn + Def S. Remedy + Lev 2 K S. Mana Sprng + Special S.
Potn + Mag S. Remedy + Lev 3 K S. Mana Sprng + Skill S.
Potn + Mag Def S. Remedy + Lev 4 K S. Mana Sprng + Wht Mag S.
Potn + Agil S. Remedy + HP S. Mana Sprng + Blk Mag S.
Potn + Evas S. Remedy + MP S. Mana Sprng + Master S.
Potn + Accr S. Remedy + Str S. Mana Sprng + Lev 1 K S.
Potn + Clear S. Remedy + Def S. Mana Sprng + Lev 2 K S.
Potn + Return S. Remedy + Mag S. Mana Sprng + Lev 3 K S.
Potn + Friend S. Remedy + Mag Def S. Mana Sprng + Lev 4 K S.
Potn + Teleport S. Remedy + Agil S. Mana Sprng + HP S.
Potn + Warp S. Remedy + Evas S. Mana Sprng + MP S.
Potn + Pendulum Remedy + Accr S. Mana Sprng + Str S.
Potn + Amulet Remedy + Clear S. Mana Sprng + Def S.
Potn + Door Tmrw Remedy + Return S. Mana Sprng + Mag S.
Potn + Wings Disc Remedy + Friend S. Mana Sprng + Mag Def S.
Potn + Gmbl Sprt Remedy + Teleport S. Mana Sprng + Agil S.
Potn + Undrdg Scrt Remedy + Warp S. Mana Sprng + Evas S.
Potn + Win Frml Remedy + Pendulum Mana Sprng + Accr S.
High Potn + Mega Elix Remedy + Amulet Mana Sprng + Clear S.
High Potn + Suprm Gem Remedy + Door Tmrw Mana Sprng + Return S.
X-Potn + Mega Elix Remedy + Wings Disc Mana Sprng + Friend S.
X-Potn + Frpln Shdw Remedy + Gmbl Sprt Mana Sprng + Teleport S.
X-Potn + Frpln Wind Remedy + Undrdg Scrt Mana Sprng + Warp S.
Mega Potn + Mega Elix Remedy + Win Frml Stmn Sprng + Attribute S.
Mega Potn + Frpln Shdw Pwr Distl + Attribute S. Stmn Sprng + Special S.
Mega Potn + Frpln Wind Pwr Distl + Special S. Stmn Sprng + Skill S.
Ether + Mega Elix Pwr Distl + Skill S. Stmn Sprng + Wht Mag S.
Trb Ether + Mega Elix Pwr Distl + Wht Mag S. Stmn Sprng + Blk Mag S.
Elix + Mega Elix Pwr Distl + Blk Mag S. Stmn Sprng + Master S.
Elix + Remedy Pwr Distl + Lev 1 K S. Stmn Sprng + Lev 1 K S.
Elix + Tetra Elem Pwr Distl + Lev 2 K S. Stmn Sprng + Lev 2 K S.
Elix + Bomb Frag Pwr Distl + HP S. Stmn Sprng + Lev 3 K S.
Elix + Bomb Core Pwr Distl + MP S. Stmn Sprng + Lev 4 K S.
Elix + Fire Gem Pwr Distl + Str S. Stmn Sprng + HP S.
Elix + Elec Mrbl Pwr Distl + Def S. Stmn Sprng + MP S.
Elix + Lit Mrbl Pwr Distl + Mag S. Stmn Sprng + Str S.
Elix + Lit Gem Pwr Distl + Mag Def S. Stmn Sprng + Def S.
Elix + Fish Scl Pwr Distl + Agil S. Stmn Sprng + Mag S.
Elix + Drgn Scl Pwr Distl + Evas S. Stmn Sprng + Mag Def S.
Elix + Wtr Gem Pwr Distl + Accr S. Stmn Sprng + Agil S.
Elix + Anrc Wind Pwr Distl + Clear S. Stmn Sprng + Evas S.
Elix + Arc Wind Pwr Distl + Return S. Stmn Sprng + Accr S.
Elix + Ice Gem Pwr Distl + Friend S. Stmn Sprng + Clear S.
Elix + Slp Pwdr Pwr Distl + Teleport S. Stmn Sprng + Return S.
Elix + Dream Pwdr Pwr Distl + Warp S. Stmn Sprng + Friend S.
Elix + Sln Grnd Pwr Distl + Pendulum Stmn Sprng + Teleport S.
Elix + Smk Bomb Pwr Distl + Amulet Stmn Sprng + Warp S.
Elix + Shdw Gem Pwr Distl + Door Tmrw Soul Sprng + Attribute S.
Elix + Psn Fang Pwr Distl + Wings Disc Soul Sprng + Special S.
Elix + Slv Hrgls Pwr Distl + Gmbl Sprt Soul Sprng + Skill S.
Elix + Gold Hrgls Pwr Distl + Undrdg Scrt Soul Sprng + Wht Mag S.
Elix + Cndl of Life Pwr Distl + Win Frml Soul Sprng + Blk Mag S.
Elix + Ptr Grnd Mana Distl + Attribute S. Soul Sprng + Master S.
Elix + Frpln Shdw Mana Distl + Special S. Soul Sprng + Lev 1 K S.
Elix + Choc Fthr Mana Distl + Skill S. Soul Sprng + Lev 2 K S.
Elix + Choc Wing Mana Distl + Wht Mag S. Soul Sprng + Lev 3 K S.
Elix + Lunar Crtn Mana Distl + Blk Mag S. Soul Sprng + Lev 4 K S.
Elix + Light Crtn Mana Distl + Lev 1 K S. Soul Sprng + HP S.
Elix + Star Crtn Mana Distl + Lev 2 K S. Soul Sprng + MP S.
Elix + Heal Sprng Mana Distl + HP S. Soul Sprng + Str S.
Elix + Mana Sprng Mana Distl + MP S. Soul Sprng + Def S.
Elix + Stmn Sprng Mana Distl + Str S. Soul Sprng + Mag S.
Elix + Soul Sprng Mana Distl + Def S. Soul Sprng + Mag Def S.
Elix + Prfy Salt Mana Distl + Mag S. Soul Sprng + Agil S.
Elix + Musk Mana Distl + Mag Def S. Soul Sprng + Evas S.
Elix + Hypello Potn Mana Distl + Agil S. Soul Sprng + Accr S.
Elix + Shn Thorn Mana Distl + Evas S. Soul Sprng + Clear S.
Mega Elix + Phnx Dwn Mana Distl + Accr S. Soul Sprng + Return S.
Mega Elix + Mega Phnx Mana Distl + Clear S. Soul Sprng + Friend S.
Mega Elix + Antd Mana Distl + Return S. Soul Sprng + Teleport S.
Mega Elix + Soft Mana Distl + Friend S. Soul Sprng + Warp S.
Mega Elix + Eyedrop Mana Distl + Teleport S. Prfy Salt + Attribute S.
Mega Elix + Echo Scrn Mana Distl + Warp S. Prfy Salt + Special S.
Mega Elix + Holy Wtr Mana Distl + Pendulum Prfy Salt + Skill S.
Mega Elix + Remedy Mana Distl + Amulet Prfy Salt + Wht Mag S.
Mega Elix + Pwr Distl Mana Distl + Door Tmrw Prfy Salt + Blk Mag S.
Mega Elix + Mana Distl Mana Distl + Wings Disc Prfy Salt + Master S.
Mega Elix + Agil Distl Mana Distl + Gmbl Sprt Prfy Salt + Lev 1 K S.
Mega Elix + Abil Distl Mana Distl + Undrdg Scrt Prfy Salt + Lev 2 K S.
Mega Elix + Al Bhed Potn Mana Distl + Win Frml Prfy Salt + Lev 3 K S.
Mega Elix + Grnd Agil Distl + Attribute S. Prfy Salt + Lev 4 K S.
Mega Elix + Frag Grnd Agil Distl + Special S. Prfy Salt + HP S.
Mega Elix + Pwr S. Agil Distl + Skill S. Prfy Salt + MP S.
Mega Elix + Mana S. Agil Distl + Wht Mag S. Prfy Salt + Str S.
Mega Elix + Speed S. Agil Distl + Blk Mag S. Prfy Salt + Def S.
Mega Elix + Abil S. Agil Distl + Lev 1 K S. Prfy Salt + Mag S.
Mega Elix + Map Agil Distl + Lev 2 K S. Prfy Salt + Mag Def S.
Mega Elix + Rename Card Agil Distl + HP S. Prfy Salt + Agil S.
Antd + Attribute S. Agil Distl + MP S. Prfy Salt + Evas S.
Antd + Special S. Agil Distl + Str S. Prfy Salt + Accr S.
Antd + Skill S. Agil Distl + Def S. Prfy Salt + Clear S.
Antd + Wht Mag S. Agil Distl + Mag S. Prfy Salt + Return S.
Antd + Blk Mag S. Agil Distl + Mag Def S. Prfy Salt + Friend S.
Antd + Lev 1 K S. Agil Distl + Agil S. Prfy Salt + Teleport S.
Antd + Lev 2 K S. Agil Distl + Evas S. Prfy Salt + Warp S.
Antd + Lev 3 K S. Agil Distl + Accr S. Pwr Distl + Slp Pwdr
Antd + Lev 4 K S. Agil Distl + Clear S. Pwr Distl + Dream Pwdr
Antd + HP S. Agil Distl + Return S. Pwr Distl + Sln Grnd
Antd + MP S. Agil Distl + Friend S. Pwr Distl + Smk Bomb
Antd + Str S. Agil Distl + Teleport S. Pwr Distl + Psn Fang
Antd + Def S. Agil Distl + Warp S. Pwr Distl + Slv Hrgls
Antd + Mag S. Agil Distl + Pendulum Pwr Distl + Gold Hrgls
Antd + Mag Def S. Agil Distl + Amulet Pwr Distl + Cndl of Life
Antd + Agil S. Agil Distl + Door Tmrw Pwr Distl + Ptr Grnd
Antd + Evas S. Agil Distl + Wings Disc Pwr Distl + Frpln Shdw
Antd + Accr S. Agil Distl + Gmbl Sprt Pwr Distl + Frpln Wind
Antd + Clear S. Agil Distl + Undrdg Scrt Pwr Distl + Choc Fthr
Antd + Return S. Agil Distl + Win Frml Pwr Distl + Choc Wing
Antd + Friend S. Abil Distl + Attribute S. Pwr Distl + Heal Sprng
Antd + Teleport S. Abil Distl + Special S. Pwr Distl + Mana Sprng
Antd + Warp S. Abil Distl + Skill S. Pwr Distl + Stmn Sprng
Antd + Pendulum Abil Distl + Wht Mag S. Pwr Distl + Soul Sprng
Antd + Amulet Abil Distl + Blk Mag S. Pwr Distl + Prfy Salt
Antd + Door Tmrw Abil Distl + Lev 1 K S. Pwr Distl + Musk
Antd + Wings Disc Abil Distl + Lev 2 K S. Pwr Distl + Hypello Potn
Antd + Gmbl Sprt Abil Distl + HP S. Pwr Distl + Shn Thorn
Antd + Undrdg Scrt Abil Distl + MP S. Mana Distl + Slp Pwdr
Antd + Win Frml Abil Distl + Str S. Mana Distl + Dream Pwdr
Soft + Attribute S. Abil Distl + Def S. Mana Distl + Sln Grnd
Soft + Special S. Abil Distl + Mag S. Mana Distl + Smk Bomb
Soft + Skill S. Abil Distl + Mag Def S. Mana Distl + Psn Fang
Soft + Wht Mag S. Abil Distl + Agil S. Mana Distl + Slv Hrgls
Soft + Blk Mag S. Abil Distl + Evas S. Mana Distl + Gold Hrgls
Soft + Master S. Abil Distl + Accr S. Mana Distl + Cndl of Life
Soft + Lev 1 K S. Abil Distl + Clear S. Mana Distl + Ptr Grnd
Soft + Lev 2 K S. Abil Distl + Return S. Mana Distl + Frpln Shdw
Soft + Lev 3 K S. Abil Distl + Friend S. Mana Distl + Frpln Wind
Soft + Lev 4 K S. Abil Distl + Teleport S. Mana Distl + Choc Fthr
Soft + HP S. Abil Distl + Warp S. Mana Distl + Choc Wing
Soft + MP S. Abil Distl + Pendulum Mana Distl + Heal Sprng
Soft + Str S. Abil Distl + Amulet Mana Distl + Mana Sprng
Soft + Def S. Abil Distl + Door Tmrw Mana Distl + Stmn Sprng
Soft + Mag S. Abil Distl + Wings Disc Mana Distl + Soul Sprng
Soft + Mag Def S. Abil Distl + Gmbl Sprt Mana Distl + Prfy Salt
Soft + Agil S. Abil Distl + Undrdg Scrt Mana Distl + Musk
Soft + Evas S. Abil Distl + Win Frml Mana Distl + Hypello Potn
Soft + Accr S. Al Bhed Potn + Attribute S. Mana Distl + Shn Thorn
Soft + Clear S. Al Bhed Potn + Special S. Agil Distl + Slp Pwdr
Soft + Return S. Al Bhed Potn + Skill S. Agil Distl + Dream Pwdr
Soft + Friend S. Al Bhed Potn + Wht Mag S. Agil Distl + Sln Grnd
Soft + Teleport S. Al Bhed Potn + Blk Mag S. Agil Distl + Smk Bomb
Soft + Warp S. Al Bhed Potn + Lev 1 K S. Agil Distl + Psn Fang
Soft + Pendulum Al Bhed Potn + Lev 2 K S. Agil Distl + Slv Hrgls
Soft + Amulet Al Bhed Potn + HP S. Agil Distl + Gold Hrgls
Soft + Door Tmrw Al Bhed Potn + MP S. Agil Distl + Cndl of Life
Soft + Wings Disc Al Bhed Potn + Str S. Agil Distl + Ptr Grnd
Soft + Gmbl Sprt Al Bhed Potn + Def S. Agil Distl + Frpln Shdw
Soft + Undrdg Scrt Al Bhed Potn + Mag S. Agil Distl + Frpln Wind
Soft + Win Frml Al Bhed Potn + Mag Def S. Agil Distl + Choc Fthr
Eyedrop + Attribute S. Al Bhed Potn + Agil S. Agil Distl + Choc Wing
Eyedrop + Special S. Al Bhed Potn + Evas S. Agil Distl + Heal Sprng
Eyedrop + Skill S. Al Bhed Potn + Accr S. Agil Distl + Mana Sprng
Eyedrop + Wht Mag S. Al Bhed Potn + Clear S. Agil Distl + Stmn Sprng
Eyedrop + Blk Mag S. Al Bhed Potn + Return S. Agil Distl + Soul Sprng
Eyedrop + Lev 1 K S. Al Bhed Potn + Friend S. Agil Distl + Prfy Salt
Eyedrop + Lev 2 K S. Al Bhed Potn + Teleport S. Agil Distl + Musk
Eyedrop + Lev 3 K S. Al Bhed Potn + Warp S. Agil Distl + Hypello Potn
Eyedrop + Lev 4 K S. Al Bhed Potn + Door Tmrw Agil Distl + Shn Thorn
Eyedrop + HP S. Al Bhed Potn + Wings Disc Abil Distl + Slp Pwdr
Eyedrop + MP S. Al Bhed Potn + Gmbl Sprt Abil Distl + Dream Pwdr
Eyedrop + Str S. Al Bhed Potn + Undrdg Scrt Abil Distl + Sln Grnd
Eyedrop + Def S. Al Bhed Potn + Win Frml Abil Distl + Smk Bomb
Eyedrop + Mag S. Heal Wtr + Heal Wtr Abil Distl + Psn Fang
Eyedrop + Mag Def S. Heal Wtr + Tetra Elem Abil Distl + Slv Hrgls
Eyedrop + Agil S. Heal Wtr + Slp Pwdr Abil Distl + Gold Hrgls
Eyedrop + Evas S. Heal Wtr + Dream Pwdr Abil Distl + Cndl of Life
Eyedrop + Accr S. Heal Wtr + Sln Grnd Abil Distl + Ptr Grnd
Eyedrop + Clear S. Heal Wtr + Smk Bomb Abil Distl + Frpln Shdw
Eyedrop + Return S. Heal Wtr + Shdw Gem Abil Distl + Frpln Wind
Eyedrop + Friend S. Heal Wtr + Shn Gem Abil Distl + Choc Fthr
Eyedrop + Teleport S. Heal Wtr + Bless Gem Abil Distl + Choc Wing
Eyedrop + Warp S. Heal Wtr + Suprm Gem Abil Distl + Heal Sprng
Eyedrop + Pendulum Heal Wtr + Psn Fang Abil Distl + Mana Sprng
Eyedrop + Amulet Heal Wtr + Slv Hrgls Abil Distl + Stmn Sprng
Eyedrop + Door Tmrw Heal Wtr + Gold Hrgls Abil Distl + Soul Sprng
Eyedrop + Wings Disc Heal Wtr + Cndl of Life Abil Distl + Prfy Salt
Eyedrop + Gmbl Sprt Heal Wtr + Ptr Grnd Abil Distl + Musk
Eyedrop + Undrdg Scrt Heal Wtr + Frpln Shdw Abil Distl + Hypello Potn
Eyedrop + Win Frml Heal Wtr + Heal Sprng Abil Distl + Shn Thorn
Echo Scrn + Attribute S. Heal Wtr + Mana Sprng Al Bhed Potn + Slp Pwdr
Echo Scrn + Special S. Heal Wtr + Stmn Sprng Al Bhed Potn + Dream Pwdr
Echo Scrn + Skill S. Heal Wtr + Soul Sprng Al Bhed Potn + Sln Grnd
Echo Scrn + Wht Mag S. Heal Wtr + Prfy Salt Al Bhed Potn + Smk Bomb
Echo Scrn + Blk Mag S. Heal Wtr + Attribute S. Al Bhed Potn + Psn Fang
Echo Scrn + Lev 1 K S. Heal Wtr + Special S. Al Bhed Potn + Slv Hrgls
Echo Scrn + Lev 2 K S. Heal Wtr + Skill S. Al Bhed Potn + Gold Hrgls
Echo Scrn + Lev 3 K S. Heal Wtr + Wht Mag S. Al Bhed Potn + Cndl of Life
Echo Scrn + Lev 4 K S. Heal Wtr + Blk Mag S. Al Bhed Potn + Ptr Grnd
Echo Scrn + HP S. Heal Wtr + Lev 1 K S. Al Bhed Potn + Frpln Shdw
Echo Scrn + MP S. Heal Wtr + Lev 2 K S. Al Bhed Potn + Frpln Wind
Echo Scrn + Str S. Heal Wtr + HP S. Al Bhed Potn + Choc Fthr
Echo Scrn + Def S. Heal Wtr + MP S. Al Bhed Potn + Choc Wing
Echo Scrn + Mag S. Heal Wtr + Str S. Potn + Potn
Echo Scrn + Mag Def S. Heal Wtr + Def S. Potn + High Potn
Echo Scrn + Agil S. Heal Wtr + Mag S. Potn + X-Potn
Echo Scrn + Evas S. Heal Wtr + Mag Def S. Potn + Mega Potn
Echo Scrn + Accr S. Heal Wtr + Agil S. Potn + Pwr Distl
Echo Scrn + Clear S. Heal Wtr + Evas S. Potn + Mana Distl
Echo Scrn + Return S. Heal Wtr + Accr S. Potn + Agil Distl
Echo Scrn + Friend S. Heal Wtr + Clear S. Potn + Abil Distl
Echo Scrn + Teleport S. Heal Wtr + Return S. Potn + Al Bhed Potn
Echo Scrn + Warp S. Heal Wtr + Friend S. Potn + Grnd
Echo Scrn + Pendulum Tetra Elem + Tetra Elem Potn + Frag Grnd
Echo Scrn + Amulet Tetra Elem + Slp Pwdr Potn + Pwr S.
Echo Scrn + Door Tmrw Tetra Elem + Dream Pwdr Potn + Mana S.
Echo Scrn + Wings Disc Tetra Elem + Sln Grnd Potn + Speed S.
Echo Scrn + Gmbl Sprt Tetra Elem + Smk Bomb Potn + Abil S.
Echo Scrn + Undrdg Scrt Tetra Elem + Shdw Gem Potn + Map
Echo Scrn + Win Frml Tetra Elem + Shn Gem Potn + Rename Card
Holy Wtr + Attribute S. Tetra Elem + Bless Gem High Potn + Mega Potn
Holy Wtr + Special S. Tetra Elem + Suprm Gem High Potn + Pwr Distl
Holy Wtr + Skill S. Tetra Elem + Psn Fang High Potn + Mana Distl
Holy Wtr + Wht Mag S. Tetra Elem + Slv Hrgls High Potn + Agil Distl
Holy Wtr + Blk Mag S. Tetra Elem + Gold Hrgls High Potn + Abil Distl
Holy Wtr + Lev 1 K S. Tetra Elem + Cndl of Life High Potn + Al Bhed Potn
Holy Wtr + Lev 2 K S. Tetra Elem + Ptr Grnd High Potn + Grnd
Holy Wtr + Lev 3 K S. Tetra Elem + Frpln Shdw High Potn + Frag Grnd
Holy Wtr + Lev 4 K S. Tetra Elem + Heal Sprng High Potn + Pwr S.
Holy Wtr + HP S. Tetra Elem + Mana Sprng High Potn + Mana S.
Holy Wtr + MP S. Tetra Elem + Stmn Sprng High Potn + Speed S.
Holy Wtr + Str S. Tetra Elem + Soul Sprng High Potn + Abil S.
Holy Wtr + Def S. Tetra Elem + Prfy Salt High Potn + Map
Holy Wtr + Mag S. Tetra Elem + Attribute S. High Potn + Rename Card
Holy Wtr + Mag Def S. Tetra Elem + Special S. X-Potn + Pwr Distl
Holy Wtr + Agil S. Tetra Elem + Skill S. X-Potn + Mana Distl
Holy Wtr + Evas S. Tetra Elem + Wht Mag S. X-Potn + Agil Distl
Holy Wtr + Accr S. Tetra Elem + Blk Mag S. X-Potn + Abil Distl
Holy Wtr + Clear S. Tetra Elem + Lev 1 K S. X-Potn + Al Bhed Potn
Holy Wtr + Return S. Tetra Elem + Lev 2 K S. X-Potn + Pwr S.
Holy Wtr + Friend S. Tetra Elem + HP S. X-Potn + Mana S.
Holy Wtr + Teleport S. Tetra Elem + MP S. X-Potn + Speed S.
Holy Wtr + Warp S. Tetra Elem + Str S. X-Potn + Abil S.
Holy Wtr + Pendulum Tetra Elem + Def S. X-Potn + Map
Holy Wtr + Amulet Tetra Elem + Mag S. X-Potn + Rename Card
Holy Wtr + Door Tmrw Tetra Elem + Mag Def S. Mega Potn + Pwr Distl
Holy Wtr + Wings Disc Tetra Elem + Agil S. Mega Potn + Mana Distl
Holy Wtr + Gmbl Sprt Tetra Elem + Evas S. Mega Potn + Agil Distl
Holy Wtr + Undrdg Scrt Tetra Elem + Accr S. Mega Potn + Abil Distl
Holy Wtr + Win Frml Tetra Elem + Clear S. Mega Potn + Al Bhed Potn
Remedy + Heal Wtr Tetra Elem + Return S. Mega Potn + Pwr S.
Remedy + Tetra Elem Tetra Elem + Friend S. Mega Potn + Mana S.
Remedy + Slp Pwdr Heal Sprng + Attribute S. Mega Potn + Speed S.
Remedy + Dream Pwdr Heal Sprng + Special S. Mega Potn + Abil S.
Remedy + Sln Grnd Heal Sprng + Skill S. Mega Potn + Map
Remedy + Smk Bomb Heal Sprng + Wht Mag S. Mega Potn + Rename Card
Remedy + Shdw Gem Heal Sprng + Blk Mag S. Phnx Dwn + Map
Remedy + Shn Gem Heal Sprng + Master S. Phnx Dwn + Rename Card
Remedy + Bless Gem Heal Sprng + Lev 1 K S. Pwr Distl + Al Bhed Potn
Remedy + Suprm Gem Heal Sprng + Lev 2 K S. Mana Distl + Al Bhed Potn
Remedy + Psn Fang Heal Sprng + Lev 3 K S. Agil Distl + Al Bhed Potn
Remedy + Slv Hrgls Heal Sprng + Lev 4 K S. Abil Distl + Al Bhed Potn
Remedy + Gold Hrgls Heal Sprng + HP S. Al Bhed Potn + Al Bhed Potn
Remedy + Cndl of Life Heal Sprng + MP S. Al Bhed Potn + Pendulum
Remedy + Ptr Grnd Al Bhed Potn + Amulet

* Final Elixir – tất cả thành viên, chữa các bệnh và hồi sinh với 1 phần máu

Potn + Dark Matter Mega Potn + Wings Disc Eyedrop + Master S.
High Potn + Dark Matter Mega Potn + Gmbl Sprt Echo Scrn + Dark Matter
High Potn + Attribute S. Mega Potn + Undrdg Scrt Echo Scrn + Three Stars
High Potn + Special S. Mega Potn + Win Frml Echo Scrn + Master S.
High Potn + Skill S. Ether + Dark Matter Holy Wtr + Dark Matter
High Potn + Wht Mag S. Trb Ether + Dark Matter Holy Wtr + Three Stars
High Potn + Blk Mag S. Elix + Shn Gem Holy Wtr + Master S.
High Potn + Master S. Elix + Bless Gem Remedy + Dark Matter
High Potn + Lev 1 K S. Elix + Suprm Gem Remedy + Three Stars
High Potn + Lev 2 K S. Elix + Frpln Wind Remedy + Master S.
High Potn + Lev 3 K S. Mega Elix + Heal Wtr Pwr Distl + Dark Matter
High Potn + Lev 4 K S. Mega Elix + Tetra Elem Pwr Distl + Three Stars
High Potn + HP S. Mega Elix + Bomb Frag Pwr Distl + Master S.
High Potn + MP S. Mega Elix + Bomb Core Pwr Distl + Lev 3 K S.
High Potn + Str S. Mega Elix + Fire Gem Pwr Distl + Lev 4 K S.
High Potn + Def S. Mega Elix + Elec Mrbl Mana Distl + Dark Matter
High Potn + Mag S. Mega Elix + Lit Mrbl Mana Distl + Three Stars
High Potn + Mag Def S. Mega Elix + Lit Gem Mana Distl + Master S.
High Potn + Agil S. Mega Elix + Fish Scl Mana Distl + Lev 3 K S.
High Potn + Evas S. Mega Elix + Drgn Scl Mana Distl + Lev 4 K S.
High Potn + Accr S. Mega Elix + Wtr Gem Agil Distl + Dark Matter
High Potn + Clear S. Mega Elix + Anrc Wind Agil Distl + Three Stars
High Potn + Return S. Mega Elix + Arc Wind Agil Distl + Lev 3 K S.
High Potn + Friend S. Mega Elix + Ice Gem Agil Distl + Lev 4 K S.
High Potn + Teleport S. Mega Elix + Slp Pwdr Abil Distl + Dark Matter
High Potn + Warp S. Mega Elix + Dream Pwdr Abil Distl + Three Stars
High Potn + Pendulum Mega Elix + Sln Grnd Abil Distl + Lev 3 K S.
High Potn + Amulet Mega Elix + Smk Bomb Abil Distl + Lev 4 K S.
High Potn + Door Tmrw Mega Elix + Shdw Gem Al Bhed Potn + Dark Matter
High Potn + Wings Disc Mega Elix + Shn Gem Al Bhed Potn + Master S.
High Potn + Gmbl Sprt Mega Elix + Bless Gem Al Bhed Potn + Lev 3 K S.
High Potn + Undrdg Scrt Mega Elix + Suprm Gem Al Bhed Potn + Lev 4 K S.
High Potn + Win Frml Mega Elix + Psn Fang Heal Wtr + Frpln Wind
X-Potn + Suprm Gem Mega Elix + Slv Hrgls Heal Wtr + Dark Matter
X-Potn + Dark Matter Mega Elix + Gold Hrgls Heal Wtr + Master S.
X-Potn + Attribute S. Mega Elix + Cndl of Life Heal Wtr + Lev 3 K S.
X-Potn + Special S. Mega Elix + Ptr Grnd Heal Wtr + Lev 4 K S.
X-Potn + Skill S. Mega Elix + Frpln Shdw Heal Wtr + Teleport S.
X-Potn + Wht Mag S. Mega Elix + Frpln Wind Heal Wtr + Warp S.
X-Potn + Blk Mag S. Mega Elix + Choc Fthr Heal Wtr + Pendulum
X-Potn + Master S. Mega Elix + Choc Wing Heal Wtr + Amulet
X-Potn + Lev 1 K S. Mega Elix + Lunar Crtn Heal Wtr + Door Tmrw
X-Potn + Lev 2 K S. Mega Elix + Light Crtn Heal Wtr + Wings Disc
X-Potn + Lev 3 K S. Mega Elix + Star Crtn Heal Wtr + Gmbl Sprt
X-Potn + Lev 4 K S. Mega Elix + Heal Sprng Heal Wtr + Undrdg Scrt
X-Potn + HP S. Mega Elix + Mana Sprng Heal Wtr + Win Frml
X-Potn + MP S. Mega Elix + Stmn Sprng Tetra Elem + Frpln Wind
X-Potn + Str S. Mega Elix + Soul Sprng Tetra Elem + Dark Matter
X-Potn + Def S. Mega Elix + Prfy Salt Tetra Elem + Master S.
X-Potn + Mag S. Mega Elix + Musk Tetra Elem + Lev 3 K S.
X-Potn + Mag Def S. Mega Elix + Hypello Potn Tetra Elem + Lev 4 K S.
X-Potn + Agil S. Mega Elix + Shn Thorn Tetra Elem + Teleport S.
X-Potn + Evas S. Phnx Dwn + Suprm Gem Tetra Elem + Warp S.
X-Potn + Accr S. Phnx Dwn + Dark Matter Tetra Elem + Pendulum
X-Potn + Clear S. Mega Phnx + Suprm Gem Tetra Elem + Amulet
X-Potn + Return S. Mega Phnx + Dark Matter Tetra Elem + Door Tmrw
X-Potn + Friend S. Mega Phnx + Attribute S. Tetra Elem + Wings Disc
X-Potn + Teleport S. Mega Phnx + Special S. Tetra Elem + Gmbl Sprt
X-Potn + Warp S. Mega Phnx + Skill S. Tetra Elem + Undrdg Scrt
X-Potn + Pendulum Mega Phnx + Wht Mag S. Tetra Elem + Win Frml
X-Potn + Amulet Mega Phnx + Blk Mag S. Mana Sprng + Pendulum
X-Potn + Door Tmrw Mega Phnx + Master S. Mana Sprng + Amulet
X-Potn + Wings Disc Mega Phnx + Lev 1 K S. Mana Sprng + Door Tmrw
X-Potn + Gmbl Sprt Mega Phnx + Lev 2 K S. Mana Sprng + Wings Disc
X-Potn + Undrdg Scrt Mega Phnx + Lev 3 K S. Mana Sprng + Gmbl Sprt
X-Potn + Win Frml Mega Phnx + Lev 4 K S. Mana Sprng + Undrdg Scrt
Mega Potn + Suprm Gem Mega Phnx + HP S. Mana Sprng + Win Frml
Mega Potn + Dark Matter Mega Phnx + MP S. Stmn Sprng + Pendulum
Mega Potn + Attribute S. Mega Phnx + Str S. Stmn Sprng + Amulet
Mega Potn + Special S. Mega Phnx + Def S. Stmn Sprng + Door Tmrw
Mega Potn + Skill S. Mega Phnx + Mag S. Stmn Sprng + Wings Disc
Mega Potn + Wht Mag S. Mega Phnx + Mag Def S. Stmn Sprng + Gmbl Sprt
Mega Potn + Blk Mag S. Mega Phnx + Agil S. Stmn Sprng + Undrdg Scrt
Mega Potn + Master S. Mega Phnx + Evas S. Stmn Sprng + Win Frml
Mega Potn + Lev 1 K S. Mega Phnx + Accr S. Soul Sprng + Pendulum
Mega Potn + Lev 2 K S. Mega Phnx + Clear S. Soul Sprng + Amulet
Mega Potn + Lev 3 K S. Mega Phnx + Return S. Soul Sprng + Door Tmrw
Mega Potn + Lev 4 K S. Mega Phnx + Friend S. Soul Sprng + Wings Disc
Mega Potn + HP S. Mega Phnx + Teleport S. Soul Sprng + Gmbl Sprt
Mega Potn + MP S. Mega Phnx + Warp S. Soul Sprng + Undrdg Scrt
Mega Potn + Str S. Mega Phnx + Pendulum Soul Sprng + Win Frml
Mega Potn + Def S. Mega Phnx + Amulet Prfy Salt + Pendulum
Mega Potn + Mag S. Mega Phnx + Door Tmrw Prfy Salt + Amulet
Mega Potn + Mag Def S. Mega Phnx + Wings Disc Prfy Salt + Door Tmrw
Mega Potn + Agil S. Mega Phnx + Gmbl Sprt Prfy Salt + Wings Disc
Mega Potn + Evas S. Mega Phnx + Undrdg Scrt Prfy Salt + Gmbl Sprt
Mega Potn + Accr S. Mega Phnx + Win Frml Prfy Salt + Undrdg Scrt
Mega Potn + Clear S. Antd + Dark Matter Prfy Salt + Win Frml
Mega Potn + Return S. Antd + Three Stars Stmn Tblt + Pendulum
Mega Potn + Friend S. Antd + Master S. Stmn Tblt + Amulet
Mega Potn + Teleport S. Soft + Dark Matter Stmn Tblt + Door Tmrw
Mega Potn + Warp S. Soft + Three Stars Stmn Tblt + Wings Disc
Mega Potn + Pendulum Eyedrop + Dark Matter Stmn Tblt + Gmbl Sprt
Mega Potn + Amulet Eyedrop + Three Stars Stmn Tblt + Undrdg Scrt
Mega Potn + Door Tmrw Stmn Tblt + Win Frml

Các thứ đặc biệt

* Nul-All –1 thành viên, chống tát cả các nguyên tố

Potn + Bomb Frag Potn + Wtr Gem Phnx Dwn + Lit Mrbl
Potn + Bomb Core Potn + Anrc Wind Phnx Dwn + Lit Gem
Potn + Fire Gem Potn + Arc Wind Phnx Dwn + Fish Scl
Potn + Elec Mrbl Potn + Ice Gem Phnx Dwn + Drgn Scl
Potn + Lit Mrbl Phnx Dwn + Bomb Frag Phnx Dwn + Wtr Gem
Potn + Lit Gem Phnx Dwn + Bomb Core Phnx Dwn + Anrc Wind
Potn + Fish Scl Phnx Dwn + Fire Gem Phnx Dwn + Arc Wind
Potn + Drgn Scl Phnx Dwn + Elec Mrbl Phnx Dwn + Ice Gem

* Mega Nul-All – tất cả thành viên, chống tát cả các nguyên tố

High Potn + Bomb Frag Mega Potn + Elec Mrbl Sln Grnd + Lunar Crtn
High Potn + Bomb Core Mega Potn + Lit Mrbl Sln Grnd + Light Crtn
High Potn + Fire Gem Mega Potn + Lit Gem Sln Grnd + Star Crtn
High Potn + Elec Mrbl Mega Potn + Fish Scl Smk Bomb + Lunar Crtn
High Potn + Lit Mrbl Mega Potn + Drgn Scl Smk Bomb + Light Crtn
High Potn + Lit Gem Mega Potn + Wtr Gem Smk Bomb + Star Crtn
High Potn + Fish Scl Mega Potn + Anrc Wind Shdw Gem + Lunar Crtn
High Potn + Drgn Scl Mega Potn + Arc Wind Shdw Gem + Light Crtn
High Potn + Wtr Gem Mega Potn + Ice Gem Shdw Gem + Star Crtn
High Potn + Anrc Wind Mega Phnx + Bomb Frag Lunar Crtn + Map
High Potn + Arc Wind Mega Phnx + Bomb Core Lunar Crtn + Rename Card
High Potn + Ice Gem Mega Phnx + Fire Gem Lunar Crtn + Musk
X-Potn + Bomb Frag Mega Phnx + Elec Mrbl Lunar Crtn + Hypello Potn
X-Potn + Bomb Core Mega Phnx + Lit Mrbl Lunar Crtn + Shn Thorn
X-Potn + Fire Gem Mega Phnx + Lit Gem Light Crtn + Map
X-Potn + Elec Mrbl Mega Phnx + Fish Scl Light Crtn + Rename Card
X-Potn + Lit Mrbl Mega Phnx + Drgn Scl Light Crtn + Musk
X-Potn + Lit Gem Mega Phnx + Wtr Gem Light Crtn + Hypello Potn
X-Potn + Fish Scl Mega Phnx + Anrc Wind Light Crtn + Shn Thorn
X-Potn + Drgn Scl Mega Phnx + Arc Wind Star Crtn + Pwr S.
X-Potn + Wtr Gem Mega Phnx + Ice Gem Star Crtn + Mana S.
X-Potn + Anrc Wind Slp Pwdr + Lunar Crtn Star Crtn + Speed S.
X-Potn + Arc Wind Slp Pwdr + Light Crtn Star Crtn + Abil S.
X-Potn + Ice Gem Slp Pwdr + Star Crtn Star Crtn + Map
Mega Potn + Bomb Frag Dream Pwdr + Lunar Crtn Star Crtn + Rename Card
Mega Potn + Bomb Core Dream Pwdr + Light Crtn Star Crtn + Musk
Mega Potn + Fire Gem Dream Pwdr + Star Crtn Star Crtn + Hypello Potn
Star Crtn + Shn Thorn

* Hyper Nul-all – tất cả thành viên, chống tất cả các nguyên tố + Cheer và Focus

Lunar Crtn + Mana Sprng Mana Sprng + Mana Sprng Soul Sprng + Soul Sprng
Lunar Crtn + Stmn Sprng Mana Sprng + Stmn Sprng Soul Sprng + Prfy Salt
Lunar Crtn + Soul Sprng Mana Sprng + Soul Sprng Soul Sprng + Musk
Lunar Crtn + Prfy Salt Mana Sprng + Prfy Salt Soul Sprng + Hypello Potn
Light Crtn + Mana Sprng Mana Sprng + Musk Soul Sprng + Shn Thorn
Light Crtn + Stmn Sprng Mana Sprng + Hypello Potn Prfy Salt + Prfy Salt
Light Crtn + Soul Sprng Mana Sprng + Shn Thorn Prfy Salt + Musk
Light Crtn + Prfy Salt Stmn Sprng + Stmn Sprng Prfy Salt + Hypello Potn
Star Crtn + Star Crtn Stmn Sprng + Soul Sprng Prfy Salt + Shn Thorn
Star Crtn + Mana Sprng Stmn Sprng + Prfy Salt Musk + Musk
Star Crtn + Stmn Sprng Stmn Sprng + Musk Musk + Hypello Potn
Star Crtn + Soul Sprng Stmn Sprng + Hypello Potn Musk + Shn Thorn
Star Crtn + Prfy Salt Stmn Sprng + Shn Thorn Hypello Potn + Hypello Potn
Hypello Potn + Shn Thorn
Shn Thorn + Shn Thorn

* Ultra Nul-All – tất cả thành viên, chống tất cả các nguyên tố và tăng các chỉ số

Heal Wtr + Choc Fthr Light Crtn + Heal Sprng Heal Sprng + Soul Sprng
Heal Wtr + Choc Wing Star Crtn + Heal Sprng Heal Sprng + Prfy Salt
Tetra Elem + Choc Fthr Heal Sprng + Heal Sprng Heal Sprng + Musk
Tetra Elem + Choc Wing Heal Sprng + Mana Sprng Heal Sprng + Hypello Potn
Lunar Crtn + Heal Sprng Heal Sprng + Stmn Sprng Heal Sprng + Shn Thorn

* Vitality – 1 thành viên, máu gấp đôi

High Potn + High Potn High Potn + X-Potn X-Potn + X-Potn

* Mega Vitality – tất cả thành viên, máu gấp đôi

Potn + Stmn Tblt Wtr Gem + Stmn Tblt Stmn Tblt + Mana S.
Potn + Three Stars Anrc Wind + Stmn Tblt Stmn Tblt + Speed S.
High Potn + Stmn Tblt Arc Wind + Stmn Tblt Stmn Tblt + Abil S.
High Potn + Three Stars Ice Gem + Stmn Tblt Stmn Tblt + Attribute S.
X-Potn + Stmn Tblt Grnd + Stmn Tblt Stmn Tblt + Special S.
X-Potn + Three Stars Frag Grnd + Stmn Tblt Stmn Tblt + Skill S.
Mega Potn + Stmn Tblt Slp Pwdr + Stmn Tblt Stmn Tblt + Wht Mag S.
Mega Potn + Three Stars Dream Pwdr + Stmn Tblt Stmn Tblt + Blk Mag S.
Elix + Stmn Tblt Sln Grnd + Stmn Tblt Stmn Tblt + Master S.
Elix + Three Stars Smk Bomb + Stmn Tblt Stmn Tblt + Lev 1 K S.
Phnx Dwn + Stmn Tblt Shdw Gem + Stmn Tblt Stmn Tblt + Lev 2 K S.
Phnx Dwn + Three Stars Shn Gem + Stmn Tblt Stmn Tblt + Lev 3 K S.
Antd + Stmn Tblt Bless Gem + Stmn Tblt Stmn Tblt + Lev 4 K S.
Soft + Stmn Tblt Suprm Gem + Stmn Tblt Stmn Tblt + HP S.
Eyedrop + Stmn Tblt Psn Fang + Stmn Tblt Stmn Tblt + MP S.
Echo Scrn + Stmn Tblt Slv Hrgls + Stmn Tblt Stmn Tblt + Str S.
Holy Wtr + Stmn Tblt Gold Hrgls + Stmn Tblt Stmn Tblt + Def S.
Remedy + Stmn Tblt Cndl of Life + Stmn Tblt Stmn Tblt + Mag S.
Pwr Distl + Stmn Tblt Ptr Grnd + Stmn Tblt Stmn Tblt + Mag Def S.
Mana Distl + Stmn Tblt Frpln Shdw + Stmn Tblt Stmn Tblt + Agil S.
Agil Distl + Stmn Tblt Frpln Wind + Stmn Tblt Stmn Tblt + Evas S.
Abil Distl + Stmn Tblt Choc Fthr + Stmn Tblt Stmn Tblt + Accr S.
Al Bhed Potn + Stmn Tblt Choc Wing + Stmn Tblt Stmn Tblt + Clear S.
Heal Wtr + Stmn Tblt Lunar Crtn + Stmn Tblt Stmn Tblt + Return S.
Tetra Elem + Stmn Tblt Light Crtn + Stmn Tblt Stmn Tblt + Friend S.
Bomb Frag + Stmn Tblt Star Crtn + Stmn Tblt Stmn Tblt + Teleport S.
Bomb Core + Stmn Tblt Heal Sprng + Stmn Tblt Stmn Tblt + Warp S.
Fire Gem + Stmn Tblt Mana Sprng + Stmn Tblt Stmn Tblt + Map
Elec Mrbl + Stmn Tblt Stmn Sprng + Stmn Tblt Stmn Tblt + Rename Card
Lit Mrbl + Stmn Tblt Soul Sprng + Stmn Tblt Stmn Tblt + Musk
Lit Gem + Stmn Tblt Prfy Salt + Stmn Tblt Stmn Tblt + Hypello Potn
Fish Scl + Stmn Tblt Stmn Tblt + Stmn Tblt Stmn Tblt + Shn Thorn
Drgn Scl + Stmn Tblt Stmn Tblt + Pwr S. Stmn Tblt + D. Wallet

* Hyper Vitality – tất cả các thành viên, máu gấp đôi + Cheer
Stmn Tonic + Speed S.
Potn + Stmn Tonic Arc Wind + Stmn Tonic Stmn Tonic + Abil S.
High Potn + Stmn Tonic Ice Gem + Stmn Tonic Stmn Tonic + Attribute S.
X-Potn + Stmn Tonic Grnd + Stmn Tonic Stmn Tonic + Special S.
Mega Potn + Stmn Tonic Frag Grnd + Stmn Tonic Stmn Tonic + Skill S.
Ether + Stmn Tonic Slp Pwdr + Stmn Tonic Stmn Tonic + Wht Mag S.
Trb Ether + Stmn Tonic Dream Pwdr + Stmn Tonic Stmn Tonic + Blk Mag S.
Elix + Stmn Tonic Sln Grnd + Stmn Tonic Stmn Tonic + Master S.
Phnx Dwn + Stmn Tonic Smk Bomb + Stmn Tonic Stmn Tonic + Lev 1 K S.
Antd + Stmn Tonic Shdw Gem + Stmn Tonic Stmn Tonic + Lev 2 K S.
Soft + Stmn Tonic Psn Fang + Stmn Tonic Stmn Tonic + Lev 3 K S.
Eyedrop + Stmn Tonic Slv Hrgls + Stmn Tonic Stmn Tonic + Lev 4 K S.
Echo Scrn + Stmn Tonic Gold Hrgls + Stmn Tonic Stmn Tonic + HP S.
Holy Wtr + Stmn Tonic Cndl of Life + Stmn Tonic Stmn Tonic + MP S.
Remedy + Stmn Tonic Ptr Grnd + Stmn Tonic Stmn Tonic + Str S.
Pwr Distl + Stmn Tonic Frpln Shdw + Stmn Tonic Stmn Tonic + Def S.
Mana Distl + Stmn Tonic Frpln Wind + Stmn Tonic Stmn Tonic + Mag S.
Agil Distl + Stmn Tonic Choc Fthr + Stmn Tonic Stmn Tonic + Mag Def S.
Abil Distl + Stmn Tonic Choc Wing + Stmn Tonic Stmn Tonic + Agil S.
Al Bhed Potn + Stmn Tonic Lunar Crtn + Stmn Tonic Stmn Tonic + Evas S.
Heal Wtr + Stmn Tonic Light Crtn + Stmn Tonic Stmn Tonic + Accr S.
Heal Wtr + Three Stars Star Crtn + Stmn Tonic Stmn Tonic + Clear S.
Tetra Elem + Stmn Tonic Heal Sprng + Stmn Tonic Stmn Tonic + Return S.
Tetra Elem + Three Stars Mana Sprng + Stmn Tonic Stmn Tonic + Friend S.
Bomb Frag + Stmn Tonic Stmn Sprng + Stmn Tonic Stmn Tonic + Teleport S.
Bomb Core + Stmn Tonic Soul Sprng + Stmn Tonic Stmn Tonic + Warp S.
Fire Gem + Stmn Tonic Prfy Salt + Stmn Tonic Stmn Tonic + Map
Elec Mrbl + Stmn Tonic Stmn Tblt + Stmn Tonic Stmn Tonic + Rename Card
Lit Mrbl + Stmn Tonic Stmn Tonic + Stmn Tonic Stmn Tonic + Musk
Lit Gem + Stmn Tonic Stmn Tonic + Mana Tonic Stmn Tonic + Hypello Potn
Fish Scl + Stmn Tonic Stmn Tonic + Twin Stars Stmn Tonic + Shn Thorn
Drgn Scl + Stmn Tonic Stmn Tonic + Three Stars Stmn Tonic + Pendulum
Wtr Gem + Stmn Tonic Stmn Tonic + Pwr S. Stmn Tonic + D. Wallet
Anrc Wind + Stmn Tonic Stmn Tonic + Mana S.

* Mana – 1 thành viên, MP gấp đôi

Potn + Ether Ether + Echo Scrn Ether + Elec Mrbl
High Potn + Ether Ether + Holy Wtr Ether + Fish Scl
X-Potn + Ether Ether + Pwr Distl Ether + Anrc Wind
Mega Potn + Ether Ether + Mana Distl Ether + Grnd
Ether + Phnx Dwn Ether + Agil Distl Ether + Frag Grnd
Ether + Antd Ether + Abil Distl Ether + Pwr S.
Ether + Soft Ether + Al Bhed Potn Ether + Mana S.
Ether + Eyedrop Ether + Bomb Frag Ether + Speed S.
Ether + Abil S.

* Mega Mana – tất cả thành viên, MP gấp đôi

Potn + Trb Ether Ether + Str S. Trb Ether + Smk Bomb
High Potn + Trb Ether Ether + Def S. Trb Ether + Shdw Gem
X-Potn + Trb Ether Ether + Mag S. Trb Ether + Psn Fang
Mega Potn + Trb Ether Ether + Mag Def S. Trb Ether + Slv Hrgls
Ether + Ether Ether + Agil S. Trb Ether + Gold Hrgls
Ether + Trb Ether Ether + Evas S. Trb Ether + Cndl of Life
Ether + Elix Ether + Accr S. Trb Ether + Ptr Grnd
Ether + Heal Wtr Ether + Clear S. Trb Ether + Frpln Shdw
Ether + Tetra Elem Ether + Return S. Trb Ether + Choc Fthr
Ether + Bomb Core Ether + Friend S. Trb Ether + Choc Wing
Ether + Fire Gem Ether + Teleport S. Trb Ether + Lunar Crtn
Ether + Lit Mrbl Ether + Warp S. Trb Ether + Light Crtn
Ether + Lit Gem Ether + Map Trb Ether + Star Crtn
Ether + Drgn Scl Ether + Rename Card Trb Ether + Heal Sprng
Ether + Wtr Gem Ether + Hypello Potn Trb Ether + Mana Sprng
Ether + Arc Wind Ether + Shn Thorn Trb Ether + Stmn Sprng
Ether + Ice Gem Trb Ether + Trb Ether Trb Ether + Soul Sprng
Ether + Slp Pwdr Trb Ether + Elix Trb Ether + Prfy Salt
Ether + Dream Pwdr Trb Ether + Phnx Dwn Trb Ether + Pwr S.
Ether + Sln Grnd Trb Ether + Antd Trb Ether + Mana S.
Ether + Smk Bomb Trb Ether + Soft Trb Ether + Speed S.
Ether + Shdw Gem Trb Ether + Eyedrop Trb Ether + Abil S.
Ether + Psn Fang Trb Ether + Echo Scrn Trb Ether + Attribute S.
Ether + Slv Hrgls Trb Ether + Holy Wtr Trb Ether + Special S.
Ether + Gold Hrgls Trb Ether + Pwr Distl Trb Ether + Skill S.
Ether + Cndl of Life Trb Ether + Mana Distl Trb Ether + Wht Mag S.
Ether + Ptr Grnd Trb Ether + Agil Distl Trb Ether + Blk Mag S.
Ether + Frpln Shdw Trb Ether + Abil Distl Trb Ether + Master S.
Ether + Choc Fthr Trb Ether + Al Bhed Potn Trb Ether + Lev 1 K S.
Ether + Choc Wing Trb Ether + Heal Wtr Trb Ether + Lev 2 K S.
Ether + Lunar Crtn Trb Ether + Tetra Elem Trb Ether + Lev 3 K S.
Ether + Light Crtn Trb Ether + Bomb Frag Trb Ether + Lev 4 K S.
Ether + Star Crtn Trb Ether + Bomb Core Trb Ether + HP S.
Ether + Heal Sprng Trb Ether + Fire Gem Trb Ether + MP S.
Ether + Mana Sprng Trb Ether + Elec Mrbl Trb Ether + Str S.
Ether + Stmn Sprng Trb Ether + Lit Mrbl Trb Ether + Def S.
Ether + Soul Sprng Trb Ether + Lit Gem Trb Ether + Mag S.
Ether + Prfy Salt Trb Ether + Fish Scl Trb Ether + Mag Def S.
Ether + Attribute S. Trb Ether + Drgn Scl Trb Ether + Agil S.
Ether + Special S. Trb Ether + Wtr Gem Trb Ether + Evas S.
Ether + Skill S. Trb Ether + Anrc Wind Trb Ether + Accr S.
Ether + Wht Mag S. Trb Ether + Arc Wind Trb Ether + Clear S.
Ether + Blk Mag S. Trb Ether + Ice Gem Trb Ether + Return S.
Ether + Master S. Trb Ether + Grnd Trb Ether + Friend S.
Ether + Lev 1 K S. Trb Ether + Frag Grnd Trb Ether + Teleport S.
Ether + Lev 2 K S. Trb Ether + Slp Pwdr Trb Ether + Warp S.
Ether + Lev 3 K S. Trb Ether + Dream Pwdr Trb Ether + Map
Ether + Lev 4 K S. Trb Ether + Sln Grnd Trb Ether + Rename Card
Ether + HP S. Trb Ether + Hypello Potn
Ether + MP S. Trb Ether + Shn Thorn

* Hyper Mana – tất cả thành viên, MP gấp đôi + Focus

Potn + Mana Tblt Ice Gem + Mana Tblt Mana Tblt + Wht Mag S.
Potn + Mana Tonic Ice Gem + Mana Tonic Mana Tblt + Blk Mag S.
High Potn + Mana Tblt Grnd + Mana Tblt Mana Tblt + Master S.
High Potn + Mana Tonic Grnd + Mana Tonic Mana Tblt + Lev 1 K S.
X-Potn + Mana Tblt Frag Grnd + Mana Tblt Mana Tblt + Lev 2 K S.
X-Potn + Mana Tonic Frag Grnd + Mana Tonic Mana Tblt + Lev 3 K S.
Mega Potn + Mana Tblt Slp Pwdr + Mana Tblt Mana Tblt + Lev 4 K S.
Mega Potn + Mana Tonic Slp Pwdr + Mana Tonic Mana Tblt + HP S.
Ether

Có 3 khu vực:
Khu vực 1:
Chính là chỗ đầu tiên lúc bạn chọn Bikanel Island ở trên tàu, nó có tên là “Sanubia Desert–Oasis.”
Khu vực 2:
Là nơi có điểm save ở gần giữa mà hình avf có gió thổi, có tên là “Sanubia Desert–East.”
Khu vực 3:
Là khu vực có ngôi đền đổ nát ở bên trái, có tên là “Sanubia Desert–Central.”
Khu vực 4:
Là khu vực có cơn bão mà bạn không thể đi qua, có 1 hòn đá Cactuar ở bên phải, có tên là “Sanubia Desert–West.”

Nhưng có 1 điều đặc biệt là bạn không cần bắt hết chúng mà chỉ cần gặp chúng thôi, bạn sẽ nhận được 1 viên ngọc tên là “Sphere del Perdedor” (Viên ngọc thất bại thì phải) cứ lắp nó vào đi, không sao đâu.

Sau đây là vị trí của 10 con Cactuar:

Tomay

Địa điểm : Ở khu vực 1, chỗ gần vũng nước, cạnh điểm save
Thời gian : 10 giây.

Rovivea

Địa điểm: Ở khu vực 3, có 1 chỗ lõm ở bên trái, và rất dễ dàng đẻ nhìn thấy Rovivea
Thời gian:13.6 giây

Chava
Địa điểm: ở khu vực 4, có 1 cái cột ghi 20% giảm giá, ấn X hoặc O để đọc, sau đó Chava sẽ hiện ra
Thời gian:13 giây

Alek, Aloja

Địa điểm: ở khu vực 3 giữa khu vực đền đổ nát, sẽ có 2 con Cactuar chạy lung tung
Thời gian:13 giây

Vachella

Địa điểm: ở điểm save ở khu vực 2, bạn ấn vào đó rùi Cancel, Vachella sẽ hiện ra
Thời gian: 14 giây

Robeya

Địa điểm:Ở trong 1 cái hòm ở xa phía bên trái khu vực 2, có thể chiếc hòm đó bạn đã mở, nhưng nó sẽ lại có lại
Thời gian:14 giây

Isrra

Địa điểm: ở trong 1 cái hố cát ở khu vực 4, nhưng sau khi lắp viên ngọc của Robeya, bạn phải dời ngay khu vực 4, nếu không Isrra sẽ không hiện ra.
Thời gian: 15 giây

Elio

Địa điểm: bạn hãy quay về khu vực 1, lên tàu, sau đó quay lại Bikanel Island, bạn sẽ thấy cảnh Elio đi lên tàu, sau đó bạn hãy lên tàu, lên mái tàu sẽ gặp Elio
Thời gian:11 giây

Flaile

Địa điểm: khi bạn lắp viên ngọc Elio vào viên đá Cactuar, Flaile sẽ tự động hiện ra ngay.
Thời gian: 13 giây

Số đồ bạn kiếm được khi lấy ngọc Cactuar

1 viên = Potion
2 viên= Potion
3 viên= Elixir
4 viên= Elixir
5 viên= Elixir
6 viên= Elixir
7 viên= Megalixir
8 viên= Megalixir
9 viên= Friend Sphere
10 viên= Friend Sphere

Các đòn của Yojimbo

Yojimbo có 4 đòn

-Daigoro-
Là tên con chó của Yojimbo, nó sẽ tấn công với mức sát thương thấp, dĩ nhiên là tốn ít tiền.

-Kozuka-
Là đòn tấn công dùng 3 cái phi tiêu của Yojimbo, sát thương trung bình, tốn khá ít tiền.

-Wakizashi-
Là đòn tấn công sử dụng kiếm, mức sát thương lớn(99,999 HP ở 255 strength), có 2 loại Wakizashi, 1 là tấn công 1 mục tiêu, 2 là tấn công tất cả các mục tiêu, tốn khá nhiều tiền.

-Zanmato-
Giết tất cả đối thủ(kể cả trùm), tuỳ vào sự may mắn là chính, chứ tiền thì lúc nhiều, lúc ít, giống Zenetsuken của Odin ý mà.

Cách tính toán các đòn của Yojimbo

Yojimbo ra đòn dựa trên “động cơ thúc đẩy”(DCTD)
DCTD | Đòn Yojimbo sẽ ra
————————————
0 đến 31 | Daigoro
32 đến 47 | Kozuka
48 đến 63 |Wakizashi (1 mục tiêu)
64 hoặc cao hơn | Wakizashi (tất cả mục tiêu)

Số tiền phải trả | DCTD
—————————————
1 đến 3 | 0
4 đến 7 | 2
8 đến 15 | 4
16 đến 31 | 6
32 đến 63 | 8
64 đến 127 | 10
128 đến 255 | 12
256 đến 511 | 14
512 đến 1023 | 16
1024 đến 2047 | 18
2048 đến 4095 | 20
4096 đến 8191 | 22
8129 đến 16383 | 24
16384 đến 32767 | 26
32768 đến 65535 | 28
65536 đến 131071 | 30
131072 đến 262143 | 32
262144 đến 524287 | 34
524288 đến 1048575 | 36
1048576 đến 2097151 | 38
2097152 đến 4194303 | 40
4194304 đến 83886007 | 42
83886008 đến 16777215 | 44
16777216 đến 33554431 | 46
33554432 đến 67108863 | 48
67108864 đến 134217727 | 50
134217728 đến 268435455 | 52
268435456 đến 536870911 | 54
536870912 đến 999999999 | 56

Sự tương thích

Yojimbo có 1 ‘sự tương thích”(STT) bí mật mà bạn không biết khi Yojimbo đi theo bạn, đầu tiên là 50 và nó có thể lên tới 255. Sự tương thích sẽ góp phần tăng DCTD theo 1 công thức là (nếu c = sự tương thích và m = DCTD) thì c / 30 = m. Vì vậy, nếu STT là 50, DCTD sẽ được + 50/30 = 1, vì vậy, nếu STT là 255 thì DCTD cũng không tăng là mấy.

Hành động | STT
————————————————-
Trả 0 Gil | -20
Yojimbo chết | -10
Dismiss mà không trả tiền | -3
Dùng Daigoro | -1
Dùng Kozuka | Không thay đổi
Dùng Wakizashi (single) | +1
Dùng Wakizashi (all) | +3
Dùng Zanmato | +4

Các cấp Zanmato

Có 5 cấp Zanmato, tuỳ theo độ mạnh hay yếu của quái vật bạn gặp, nếu cấp Zanmato càng cao thì tỉ lệ ra Zanmato càng thấp, nó còn phù thuộc vào câu trả lời bạn đưa ra khi lấy Yojimbo và STT, DCTD. Để tìm ra ảnh hưởng của các cấp Zanmato với DCTD và STT thì
nếu c = DCTD từ STT, p = đòn bạn ra, và t = Tổng số tiền thì ta có

C * ( 0.75 + [ { P * 0.5 } / T ] )
Đây là các câu trả lời và ảnh hưởng của nó tới Yojimbo

Nếu bạn thuê Yojimbo để giúp bạn trở thành Summoner hoặc tiêu diệt quái vật
Cấp 1 – * 1
Cấp 2 – * 0.5
Cấp 3 – * 0.33
Cấp 4 – * 0.25
Cấp 5 – * 0.2

Nếu bạn thuê Yojimbo để tiêu diệt quái vật mạnh nhất
Cấp 1 đến 3 – * 0.8
Cấp 4 đến 5 – * 0.4

Đây là các cấp quái vật trong trò chơi

Cấp 1

Achelous
Aerouge
Ahriman
Alcyone
Anacondaur
Aqua Flan
Bandersnatch
Bashura
Basilisk
Bat Eye
Bite Bug
Black Element
Blue Element
Bomb
Buer
Bunyip
Cave Iguion
Chimera
Chimera Brain
Coeurl
Condor
Dark Element
Dark Flan
Defender
Defender X
Defender Z
Demonolith
Dingo
Dinonix
Dual Horn
Epaaj
Evil Eye
Exoray
Fallen Monk
Flame Flan
Floating Death
Floating Eye
Funguar
Gandarva
Garm
Garuda
Gemini
Ghost
Gold Element
Grat
Great Malboro
Grenade
Grendel
Grothia
Guado Guardian (Thỉnh thoảng là cấp 4)
Halma
Ice Flan
Iguion
Imp
Ipiaria
Iron Giant
Killer Bee
Klikk
Kusariqqu
Lamashtu
Land Worm
Larva
Lord Ochu
Macea
Maelspike
Mafdet
Magic Urn
Malboro
Mandragora
Master Coeurl
Master Tonberry
Maze Larva
Mech Defender
Mech Guard
Mech Gunner
Mech Hunter
Mech Leader
Mech Scouter
Melusine
Mi’ihen Fang
Murussu
Mushussu
Nebiros
Nidhogg
Ochu
Octopus
Ogre
Phlegyas
Piranha
Puroboros
Ragora
Raldo
Raptor
Red Element
Remora
Sahagin
Sahagin Chief
Sandragora
Sand Wolf
Sand Worm
Shred
Simurgh
Sinscale (Dưới nước là cấp 4)
Sinspawn: Ammes
Skoll
Snow Flan
Snow Wolf
Spathi
Spirit
Splasher
Swamp Mafdet
Thorn
Thunder Flan
Tonberry
Valaha
Varuna
Vouivre (2 loại)
Warrior Monk (2 loại)
Wasp
Water Flan
Wendigo
White Element
Worker
Wraith
Xiphos
YAT-97
YAT-99
Yellow Element
YKT-11
YKT-63
Yowie
Zaurus
Zuu

Cấp 2
Barbatos
Behemoth
Behemoth King
Cactuar
Qactuar

Cấp 3
Adamantoise
Anima

Cấp 4
Arms
Biran Ronso
Chocobo Eater
Crawler
Evrae
Evrae Altana
Extractor
Geneaux’s Tentacle
Geosgaeno
Guado Guardian (Thỉnh thoảng là cấp 1)
Head
Kimahri
Left Fin
Mimic
Mortibody
Mortivessel
Negator
Oblitzerator
Omega Weapon
Pterya
Right Fin
Sanctuary Keeper
Seymour
Seymour Flux
Seymour Natus
Seymour Omnis
Sin’s Fin
Sin’s Core
Sin’s Head
Sinspawn: Echuilles
Sinspawn: Genais
Sinspawn: Geneaux
Sinspawn Gui
Spectral Keeper
Spherimorph
Tros
Ultima Weapon
Underwater Sinscale
Yenke Ronso
Yunalesca

Cấp 5
Tất cả các quái vật ở Monster Arena, thần đen và Penance.

Overdrive
Sẽ cộng 2 vào DCTD cho Yojimbo nếu OD đầy.

Ra đòn miễn phí
Có 1 số lần Yojimbo sẽ ra đòn miễn phí, nếu c = STT, cơ hội sẽ là c / 1024. Khi Yojimbo làm thế, tỉ lệ ra đòn sẽ như sau, nếu c = STT,phép tính sẽ là (c / 4) + 1 số bất kì từ 1 đến 63.Kết quả sẽ là:
Nếu DCTD là| Đòn Yojimbo sẽ ra
————————————
0 đến 31 | Daigoro
32 đến 47 | Kozuka
48 đến 63 |Wakizashi (1 mục tiêu)
64 đến 79 | Wakizashi (tất cả)
80 hoặc cao hơn | Zanmato
Yojimbo chỉ ra Zanmato miễn phí khi đối thủ là cấp 1, cấp 2 thì khả khó, cấp 3 thì có thể nói là… đừng mơ. Nếu STT là 255, Yojimbo sẽ ra Wakizashi hoặc Zanmato từ 1 đến 4 lần.

Các cách tốt nhất để ra Zanmato hoặc các đòn mạnh

Không bao giờ trả 0 gil.
Không bao giờ để Yojimbo chết
Luôn giữ OD của Yojimbo đầy
Không bao giờ trả dưới 1000 gil cho Yojimbo
Cho tất cả tiền và … ngồi cầu may
Cho cực đại số tiền, cho đến khi STT là 255.

Monster ở bảng 12
Bạn giết con Wolves sẽ có con Fenrir
Bạn giết con Lizards: sẽ có con Ornitholestes
Bạn giết con Birds:sẽ có con Pteryx
Bạn giết con Insects:sẽ có con Hornet
Bạn giết con Floating Wizards:sẽ có con Vidatu
Bạn giết con Eyeballs:sẽ có con One-Eye
Bạn giết con Flans:sẽ có con Jumbo Flan
Bạn giết con Elements:sẽ có con Nega Elemental
Bạn giết con Armored Moles:sẽ có con Tanket
Bạn giết con Dragons:sẽ có con Fafnir
Bạn giết con Fungus:sẽ có con Sleep Sprout
Bạn giết con Bombs:sẽ có con Bomb King
Bạn giết con Horned:sẽ có con Juggernaut
Bạn giết con Iron Giants:sẽ có con Ironclad
Mỗi con 10 lần
sau đó sẽ lần lượt suất hiện các con ở bảng cuối
Earth Eater
Greater Sphere
Catastrophe
Th’uban
Neslug
Ultima Buster
Shinryu
Nemesis (or “Omega Gold”)

Ok
Bảng 12 nhé:
Fenrir
HP: 850000 (Overkill: 99999)
Điểm AP thu được sau khi đánh: 10000 (Overkill: 10000)
Những món đồ ăn cắp được: Chocobo Feather x2 , Chocobo Wing x1
Số tiền phải trả : 8000 gil
Iem của nó : Agility Sphere x1 , x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (đồ xịn) x2 (Overkill)
Ornitholestes
HP: 800000 (Overkill: 99999)
AP: 10000 (Overkill: 10000)
Những đồ ăn cắp được: Rename Card x1 , Chocobo Wing x1
Số tiền phải trả : 8000 gil
Item của nó: Gambler’s Spirit x2, x4 (Overkill)
Dark Matter x1 , x2 (Overkill)

Pteryx
HP: 100000 (Overkill: 99999)
AP: 10000 (Overkill: 10000)
Những đồ ăn cắp được:Smoke Bomb x4 ,Candle of Life x1
Số tiền phải trả : 8000 gil
Item của nó:Evasion Sphere x1 ,x2 (Overkill)
Dark Matter x1 ,x2 (Overkill)

Hornet
HP: 620000 (Overkill: 50000)
AP: 10000 (Overkill: 10000)
Những đồ ăn cắp đượcoison Fang x4 , Cleaning Salts x2
Số tiền phải trả : 8000 gil
Item của nó: Accuracy Sphere x1 , x2 (Overkill)
Dark Matter x1 , x2 (Overkill)
Vidatu
HP: 95000 (Overkill: 10000)
AP: 10000 (Overkill: 10000)
Những đồ ăn cắp được: Lightning Gem x4 , Mana Tonic x1
Số tiền phải trả : 8000 gil
Item của nó: MP Sphere x1 , x2 (Overkill)
Dark Matter x1 , x2 (Overkill)
One-Eye
HP: 150000 (Overkill: 15000)
AP: 10000 (Overkill: 1000)
Những đồ ăn cắp được: Lunar Curtain x3 , Blessed Gem x1
Số tiền phải trả : 8000 gil
Item của nó: Magic Defense Sphere x1 , x2 (Overkill)
Dark Matter x1 , x2 (Overkill)
Jumbo Flan
HP: 1300000 (Overkill: 99999)
AP: 10000 (Overkill: 10000)
Những đồ ăn cắp được: Lunar Curtain x4 , Mana Tablet x1
Số tiền phải trả : 8000 gil
Item của nó: Magic Sphere x1 , x2 (Overkill)
Dark Matter x1 , x2 (Overkill)
Nega Elemental
HP: 1300000 (Overkill: 15000)
AP: 10000 (Overkill: 10000)
Những đồ ăn cắp được: Star Curtain x4 , Twin Stars x1
Số tiền phải trả : 8000 gil
Item của nó: Twin Stars x2 , x2 (Overkill)
Dark Matter x2 , x2 (Overkill
Tanket
HP: 900000 (Overkill: 10000)
AP: 10000 (Overkill: 10000)
Những đồ ăn cắp được: Light Curtain x4 , Lunar Curtain x4
Số tiền phải trả : 8000 gil
Item của nóefense Sphere x1, x2 (Overkill)
Dark Matter x1 , x2 (Overkill)
Fafnir
HP: 1100000 (Overkill: 13000)
AP: 10000 (Overkill: 10000)
Những đồ ăn cắp được: Gold Hourglass x2 , Stamina Spring x2
Số tiền phải trả : 8000 gil
Item của nó:Light Curtain x20 , x40 (Overkill)
Dark Matter x1 , x2 (Overkill)
Sleep Sprout
HP: 98000 (Overkill: 10000)
AP: 10000 (Overkill: 10000)
Những đồ ăn cắp đượcoison Fang x4 , Farplane Wind x1
Số tiền phải trả : 8000 gil
Item của nó:Teleport Sphere x1 , x2 (Overkill)
Dark Matter x1 , x2 (Overkill)
Bomb King
HP: 480000 (Overkill: 10000)
AP: 10000 (Overkill: 10000)
Những đồ ăn cắp được:Fire Gem x4 , Shining Gem x1
Số tiền phải trả : 8000 gil
Item của nóoor to Tomorrow x1 , x2 (Overkill)
Dark Matter x1 , x2 (Overkill)
Juggernaut
HP: 1200000 (Overkill: 15000)
AP: 8000 (Overkill: 8000)
Những đồ ăn cắp được:Lunar Curtain x4 , Shining Gem x1
Số tiền phải trả : 8000 gil
Item của nó:Strength Sphere x1 , x2 (Overkill)
Dark Matter x1 , x2 (Overkill)
Ironclad
HP: 2000000 (Overkill: 99999)
AP: 10000 (Overkill: 10000)
Những đồ ăn cắp được:Light Curtain x4 , Stamina Tablet x1 (rare)
Số tiền phải trả : 8000 gil
Item của nó:HP Sphere x1 , x2 (Overkill)
Dark Matter x1 , x2 (Overkill)
Monster trong bảng Original
Earth Eater
HP: 1300000 (Overkill: 99999)
AP: 50000 (Overkill: 50000)
Những đồ ăn cắp được:Gambler’s Spirit x1 , Level 1 Key Sphere x1
Số tiền phải trả : 15000 gil
Item của nó:Fortune Sphere x1 , x2 (Overkill)
Dark Matter x1 , x2 (Overkill)
Greater Sphere
HP: 1500000 (Overkill: 99999)
AP: 50000 (Overkill: 50000)
Những đồ ăn cắp được:Gambler’s Spirit x1 , Return Sphere x1
Số tiền phải trả : 15000 gil
Item của nó:Luck Sphere x1 , x2 (Overkill)
Dark Matter x1 , x2 (Overkill)
Catastrophe
HP: 2200000 (Overkill: 99999)
AP: 50000 (Overkill: 50000)
Những đồ ăn cắp được:Gambler’s Spirit x1 , Level 2 Key Sphere x1
Số tiền phải trả : 15000 gil
Item của nóesigner Wallet x1 x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (rare) x2 (Overkill)
Th’uban
HP: 3000000 (Overkill: 99999)
AP: 50000 (Overkill: 50000)
Những đồ ăn cắp được:Gambler’s Spirit x1 , Teleport Sphere x1
Số tiền phải trả : 15000 gil
Item của nó:Underdog’s Secret x1 , x2 (Overkill)
Dark Matter x1 , x2 (Overkill)
Neslug
HP: 4000000 (Overkill: 12000)
AP: 50000 (Overkill: 50000)
Những đồ ăn cắp được:Gambler’s Spirit x1 , Friend Sphere x1
Số tiền phải trả : 15000 gil
Item của nóendulum x1 , x2 (Overkill)
Dark Matter x1 , x2 (Overkill)
Ultima Buster
HP: 5000000 (Overkill: 99999)
AP: 50000 (Overkill: 50000)
Những đồ ăn cắp được:Gambler’s Spirit x1 , Level 3 Key Sphere x1
Số tiền phải trả : 15000 gil
Item của nó:Winning Formula x1 , x2 (Overkill)
Dark Matter x1 , x2 (Overkill)
Shinryu
HP: 2000000 (Overkill: 99999)
AP: 50000 (Overkill: 50000)
Những đồ ăn cắp được:Gambler’s Spirit x1 , Three Stars x1
Số tiền phải trả : 15000 gil
Item của nó:Wings to Discovery x1 , x2 (Overkill)
Dark Matter x1 , x2 (Overkill)

Nemesis
HP: 10000000 (Overkill: 99999)
AP: 50000 (Overkill: 50000)
Những đồ ăn cắp được:Level 4 Key Sphere x1 , Warp Sphere x1
Số tiền phải trả : 15000 gil
Item của nó:Warp Sphere x1 , x2 (Overkill)
Dark Matter x1 , x2 (Overkill)
trong Sunke cave không cần bắt con đó vì nó không có đâu chỉ có các con Yowie , Imp , Dark Element , Nidhogg , Thorn ,Valaha , Epaaj , Ghost , Tonberry thôi.

Overdrive
Bữa nay tui sẽ post về thanh overdrive. Tui thích nhất thanh overdrive nầy trong tất cả các limit đã chơi đó vì tui thấy nó rất hay.

Stoic: Thanh Overdrive tăng khi nhân vật bị đánh trúng.
Tự có lúc ban đầu.
Thanh overdrive được tính bằng: Số Damagex30/lượng HP lớn nhất.
Cách có đòn nầy nhanh nhất: có ngay lúc đầu.

Warrior: Thanh Overdrive tăng khi nhân vật gây ra một lượng Damage lên đối thủ.
Có được khi các nhân vật tấn công với số lần:
– Tidus: 150
– Yuna: 200
– Wakka: 160
– Lulu: 300
– Kimahri: 120
– Auron: 100
– Rikku: 140
Thanh overdrive được tính bằng: không nhớ nữa ai bít chỉ dùm.
Cách có đòn nầy nhanh nhất: đánh những con có HP cao. Nhưng nói chung là đòn nầy có rất dễ.

Healer: có được sau khi nhân vật cứu máu cho các nhân vật khác.
Có được khi các nhân vật cứu máu cho các nhân vật khác với số lần:
– Tidus: 80
– Yuna: 60
– Wakka:110
– Lulu: 170
– Kimahri: 100
– Auron: 200
– Rikku: 170
Thanh overdrive được tính bằng: lượng HP cứu x16/ lượng HP lớn nhất của nhân vật được cứu.
Cách có đòn nầy nhanh nhất: vào trận với enemy yếu. Dùng đòn Slow lên chúng và Haste lên nhân vật. Nếu nhân vật có đòn Pray thì sử dụng đòn nầy vì không có mất MP.

Comrade: Thanh Overdrive tăng khi hai nhân vật còn lại bị tấn công.
Có được:
– Tidus sau 300 lần.
– Yuna sau 240 lần.
– Wakka sau 100 lần.
– Lulu sau 100 lần.
– Kimahri sau 100 lần.
– Auron sau 220 lần.
– Rikku sau 100 lần.
Thanh overdrive được tính bằng: Số damage enemy gây ra x20/ Lượng HP lớn nhất của đồng đội.
Cách có đòn nầy nhanh nhất: Vào trận với enemy yếu nhưng nhanh(agility cao). Dùng Haste lên enemy và Slow lên các nhân vật. bạn sẽ có đòn nầy một cách nhanh chóng.

Slayer: Thanh Overdrive tăng khi bạn hạ gục một đối thủ.
Có được sau khi:
– Tidus: hạ được 100 enemy
– Yuna: hạ được 110 enemy
– Wakka: hạ được 90 enemy
– Lulu: hạ được 130 enemy
– Kimahri: hạ được 120 enemy
– Auron: hạ được 80 enemy
– Rikku: hạ được 200 enemy
Thanh overdrive được tính bằng: 20% khi hạ được 1 đối thủ.
Cách có đòn nầy nhanh nhất: hãy làm thịt những Enemy yếu.

Victor: Thanh Overdrive tăng khi bạn thắng trong 1 trận.
Có được khi:
– Tidus tham gia trong 120 trận thắng.
– Yuna tham gia trong 150 trận thắng.
– Wakka tham gia trong 160 trận thắng.
– Lulu tham gia trong 200 trận thắng.
– Auron tham gia trong 200 trận thắng.
– Kimahri tham gia trong 120 trận thắng.
– Rikku tham gia trong 140 trận thắng.
Thanh overdrive được tính bằng: tăng 20% sau 1 trận thắng.
Cách có đòn nầy nhanh nhất: vào trận với những enemy yếu.

Tactician: Thanh Overdrive tăng khi nhân vật thực hiện thành công 1 đòn đánh Status(vd: dark attack) lên đối thủ.
Có được khi thành công với số lần:
– Tidus:75
– Yuna: 100
– Wakka: 80
– Lulu: 75
– Kimahri: 60
– Auron: 110
– Rikku: 90
Thanh overdrive được tính bằng: 16% thanh overdrive.
Cách có đòn nầy nhanh nhất: vào trận với enemy yếu nhưng có số HP đáng kể. Dùng các đòn nh ư Armor Break, poison, sleep, silence… lên đối thủ, rùi sau đó dùng Esuna để cứu chúng và cứ tiếp tục như vậy.

Hero: Thanh Overdrive tăng khi giết chết enemy có lượng HP nhỏ nhất là 10,0000
Các nhân vật có được đòn nầy khi:
– Tidus : hạ được 50 enemy có điều kiện như trên
– Yuna: hạ được 50 enemy.
– Wakka: hạ được 50 enemy.
– Lulu: hạ được 70 enemy.
– Kimahri: hạ được 45 enemy.
– Auron: hạ được 40 enemy.
– Rikku: hạ được 50 enemy.
Thanh overdrive được tính bằng: 20% sau khi hạ được 1 con.

Ally: Thanh Overdrive tăng khi tới lượt đi của nhân vật.
Có được sau khi:
– Tidus: 600 lượt.
– Yuna: 500
– Wakka:350
– Lulu:480
– Kimahri:300
– Auron:450
– Rikku:320
Thanh overdrive được tính bằng: 4% của thanh overdrive.
Cách có đòn nầy nhanh nhất: vào trận với enemy yếu. Sử dụng Slow lên enemy và hastega lên nhân vật. Liên tục sử dụng defend khi tới lượt đi của nhân vật (nhấn Tam giác)

Daredevil: Thanh Overdrive tăng khi tới lượt đi của nhân vật mà nhân vật đó đang trong tình trạng máu vàng.
Có được đòn nầy khi:
– Tidus:170 lượt đi với máu vàng.
– Yuna: 90 lượt
– Wakka: 140 lượt
– Lulu: 150 lượt
– Kimahri: 200 lượt
– Auron: 260 lượt
– Rikku: 110 lượt
Thanh overdrive được tính bằng: 16% của thanh overdrive.
Cách có đòn nầy nhanh nhất: vào trận với enemy yếu. sử dụng slow lên n ó và haste lên nhân vật. Sử dụng demi lên nhân vật cho tới khi máu vàng thì để nhân vật ở chế độ defend(nhấn nút tam giác).

Loner: Thanh Overdrive tăng khi tới lượt đi của nhân vật mà nhân vật đó chỉ có một mình trong trận chiến (hai thằng còn lại ngỏm hay chạy trốn (^_^)).
Cách có đòn nầy:
– Tidus: 60 lượt đi trong trận đánh mà chỉ có 1 mình.
– Yuna: 180 lượt
– Wakka: 110 lượt
– Lulu:45 lượt
– Kimahri: 90 lượt
– Auron: 35 lượt
– Rikku: 170 lượt
Thanh overdrive được tính bằng: 16% của thanh overdrive.
Cách có đòn nầy nhanh nhất: Vào trận với enemy yếu. cho 2 nhân vật chuồn, dùng haste lên nhân vật còn lại, slow lên enemy, và chỉ việc nhấn tam giác.

Coward: Thanh Overdrive tăng khi chạy trốn khỏi trận đấu (dùng escape hay Flee)
Có được đòn nầy khi:
– Tidus: 600 lần chạy trốn.
– Yuna: 900 lần
– Wakka:400 lần
– Lulu:980 lần
– Kimahri:700 lần
– Rikku:450 lần
– Auron:1000 lần
Thanh overdrive được tính bằng: 10% của thanh overdrive.

Dancer: Thanh Overdrive tăng khi né được đòn đánh của đối phương.
Có được đòn nầy khi:
– Tidus: né được 250 lần
– Yuna:200
– Wakka:200
– Lulu: 300
– Kimahri:130
– Auron: 200
– Rikku: 200
Thanh overdrive được tính bằng: 16% của thanh overdrive.

Rook: Thanh Overdrive tăng khi giảm hoặc vô hiệu các đòn đánh của 4 tính chất cơ bản.
Có được sau khi:
– Tidus: 120 lần làm được những điều trên.
– Yuna: 110 lần
– Wakka 120 lần
– Lulu: 120 lần
– Auron: 120 lần
– Kimahri: 120 lần
– Rikku: 120 lần
Thanh overdrive được tính bằng: 10% của thanh overdrive.

Sufferer: tăng khi tới lượt đi của nhân vật mà nhân vật đó đang ở trong tình trạng bị poision, dark, curse…..
Có được sau khi:
– Tidus: 100 lượt
– Yuna: 80 lượt
– Wakka: 100 lượt
– Lulu: 110 lượt
– Kimahri: 130 lượt
– Auron: 120 lượt
– Rikku: 90 lượt
Thanh overdrive được tính bằng: 16% của thanh overdrive.

Victim: cái nầy ai bít chỉ giúp.

Avenger: Thanh Overdrive tăng khi các nhân vật khác giết chết đối phương (Cái nầy có vẻ ăn bám wé (^_^))
Có được đòn nầy khi:
– Tidus: 100 lần “nhìn” th ấ y nhân vật khác giết chết enemy mạnh (như những con trong ba bảng cuối của Arena monster)
– Yuna:80 lần
– Wakka: 100 lần
– Lulu: 150 lần
– Kimahri: 100 lần
– Auron: 120 lần
– Rikku: 90 lần
Thanh overdrive được tính bằng: 30% của thanh overdrive (cái nầy hay hơn Slayer nhìu)

Item List
Bữa nay mình sẽ giới thiệu về các Item- công dụng- và tất cả các cách kiếm được chúng. Hi vọng sẽ giúp được các bạn đôi chút trong khi chơi.
Ability Distiller
Sử dụng:- Làm cho enemy phải cho Ability sphere sau trận đấu.
Đánh cắp- Không
Đánh cắp nhưng hiếm- Không
Rơi ra(cái nầy là rơi ra khi nó chết à)- Không
Rơi ra nhưng hiếm:- không
Hối lộ- không

Ability Sphere
Sử dụng:- dùng cho ability note
– dùng 2 cái nầy để cho vũ khí có tính chất Sensor
– dùng 10 cái để Aeon học white magic Scan
Đánh cắp- không
Đánh cắp nhưng hiếm- không
Rơi ra- Klikk (Submerged Ruins)
– Kimahri (Besaid Island)
– Euchilles (Under S.S. Liki)
– Geneaux’s Ttcl. (Kilika Temple)
– Dual Horn A (Mi’ihen Highroad, Mushroom Rock Road)
– Basilisk (Djose Highroad)
– Larvae (Thunder Plains)
– Xiphos (Macalania Forest)
– Chimera A (Macalania Forest)
– Guado Guard A (Macalania Temple)
– Anima (Macalania Temple)
– Guado Guard B (Macalania Temple)
– Sand Worm (Sanubia Desert)
– Dual Horn B (Al Bhed Home)
– Guado Guard C (Al Bhed Home)
– Chimera B (Al Bhed Home)
– Warrior Monk (Holy Bevelle Temple)
– Maze Larvae (Via Purifico)
– Chimera Brain (Calm Lands)
– Epaaj (Valley Bottom, Cave of the Stolen Fayth)
– Valaha (Cavern of the Stolen Fayth)
– Grendel (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins)
– Fallen Monk (Yevon Dome)
Rơi ra nhưng hiếm- Piranha (Salvage Ship, Besaid Island Lagoon)
Hối lộ- không

Accuracy Sphere
Sử dụng- tạo 1 note trống thành note Accuracy +4
Đánh cắp- không
Đánh cắp nhưng hiếm- không
Rơi ra- Hornet (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm- không
Hối lộ- không

Agility Sphere
Sử dụng- tạo một note trống thành note Agility +4
Đánh cắp- không
Đánh cắp nhưng hiếm- không
Rơi ra- Fenrir (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm- không
Hối lộ- không

Al Bhed Potion
Sử dụng- cứu chữa các trạng thái poison, petrification, silence, và hồi phục 1000 HP cho tất cả các nhân vật.
Đánh cắp- Mech Gunner (Sanubia Desert)
– Mech Hunter (Cavern of the Stolen Fayth)
– Mech Defender (Mt. Gagazet)
Đánh cắp nhưng hiếm- N/A
Rơi ra- Zuu A (Sanubia Oasis)
– Alcyone (Sanubia Desert)
– Sand Wolf (Sanubia Desert)
– Mushussu (Sanubia Desert)
– Sandragora (Sanubia Desert)
– Zuu B (Sanubia Desert)
Rơi ra nhưng hiếm- N/A
Hối lộ- Mech Gunner (Sanubia Desert) 40 với 56,000!
– Mech Hunter (Cavern of the Stolen Fayth) 60 với 110,000
– Mech Defender (Mt. Gagazet) 99 với 174,000

Amulet
Sử dụng- 30 cái để có tính năng Pickpocket vào đồ đỡ.
Đánh cắp- không
Đánh cắp nhưng hiếm- không
Rơi ra- Stratavis (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm- không
Hối lộ- Tonberry (Cavern of the Stolen Fayth)

Antarctic Wind
Sử dụng- sử dụng phép thuật ice lên 1 đối thủ.
– dùng 4 cái để tạo ability Icestrike vào vũ khí
– dùng 4 cái để tạo ability Ice Ward vào đồ đỡ
– dùng 1 cái để Aeon học phép black magic Blizzard
– dùng 2 cái để Aeon học phép white magic NulFrost
Đánh cắp- White Element (Mi’ihen Highroad)
– Snow Flan (Djose Highroad, Moonflow)
Đánh cắp nhưng hiếm- không
Rơi ra- không
Rơi ra nhưng hiếm- không
Hối lộ – không

Antidote
Sử dụng – cứu chữa poison cho 1 một nhân vật
– dùng 99 cái để tạo ability Poisontouch vào vũ khí
– dùng 40 cái để tạo ability Poison Ward vào đồ đỡ
Đánh cắp – Ragora (Kilika Forest)
– Killer Bee (Kilika Forest)
– Bite Bug (Djose Highroad, Moonflow)
– Grat (Mt. Gagazet)
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

Arctic Wind
Sử dụng – dùng phép thuật ice lên 1 đối thủ
– dùng 1 cái để tạo ability SOS NulFrost vào đồ đỡ
– dùng 8 cái để tạo ability Iceproof vào đồ đỡ
– dùng 4 cái để Aeon học phép black magic Blizzara
Đánh cắp – Chimera A (Macalania Forest)
– Ice Flan (Macalania Snowfield)
– Chimera B (Al Bhed Home)
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – White Element (Mi’ihen Highroad)
– Snow Flan (Djose Highroad, Moonflow)

Attribute Sphere
Sử dụng – để dùng cho một note mà đã có một nhân vật khác học được
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Maelspike (Mt. Gagazet)

Black Magic Sphere
Sử dụng – dùng cho một note black magic mà đã có một hay nhiều nhân vật học được
– dùng 1 cái để tạo ability Magic + 10% vào vũ khí
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – Seymour (Macalania Temple)
– Evrae (Skies above Bevelle)
– Evrae Oltana (Watery Via Purifico)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Black Element (Omega Ruins)

Blessed Gem
Sử dụng – dùng phép thuật Holy lên 1 đối thủ
– dùng 4 cái để tạo ability Defense + 20% vào đồ đỡ
– dùng 4 cái để tạo ability Magic Def + 20% vào đồ đỡ
– dùng 60 cái để Aeon học phép white magic Holy
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – Barbatos (Inside Sin)
– Coerl Regina (Monster Arena)
– One Eye (Monster Arena)
Rơi ra – Cactuar King (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

Bomb Core
Sử dụng – dùng phép thuật fire lên 1 đối thủ
– dùng 1 cái để tạo ability SOS NulBlaze vào đồ đỡ
– dùng 8 cái để tạo ability Fireproof vào đồ đỡ
– dùng 2 cái để Aeon học phép black magic Fira
Đánh cắp – Bomb B (Al Bhed Home)
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Bomb A (Mi’ihen Highroad, Mushroom Rock Road)
– Red Elements (Mushroom Rock Road, Djose Highroad)

Bomb Fragment
Sử dụng – dùng phép thuật fire lên 1 đối thủ
– dùng 4 cái để tạo ability Firestrike vào vũ khí
– dùng 4 cái để tạo ability Fireproof vào đồ đỡ
– dùng 1 cái để Aeon học phép black magic Fire
– dùng 2 cái để Aeon học phép white magic NulBlaze
Đánh cắp – Bomb A (Mi’ihen Highroad, Mushroom Rock Road)
– Red Element (Mushroom Rock Road, Djose Highroad)
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không
Candle of Life
Sử dụng- dùng phép thuật Doom lên 1 đối thủ
– dùng 30 cái để tạo ability Zombiestrike vào vũ khí
– dùng 10 cái để tạo ability Zombieproof vào đồ đỡ
Đánh cắp – Fallen Monk (Yevon Dome)
– Don Tonberry (Monster Arena)
Đánh cắp nhưng hiếm – Pteryx (Monster Arena)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không
* Có được 99 cái khi bắt được tất cả quái vật trong Mushroom Rock Road mỗi loại 1 con.

Chocobo Feather
Sử dụng – dùng phép thuật Haste lên 1 đối thủ
– dùng 6 cái để tạo ability Initiative vào vũ khí
– dùng 20 cái để tạo ability SOS Haste vào đồ đỡ
– dùng 10 cái để Aeon học phép white magic Haste
Đánh cắp – Quctuar (Thunder Plains)
– Fenrir (Monster Arena)
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – Cactuar (Sanubia Deseart, Sandstorm Area)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không
* Có được 99 cái khi bắt được tất cả quái vật trong Thunder Plains mỗi loại 1 con.

Chocobo Wing
Sử dụng – dùng phép thuật Haste lên tất cả đối thủ
– dùng 80 cái để tạo ability Auto-Haste vào đồ đỡ
– dùng 16 cái để Aeon học phép white magic Hastega
Đánh cắp – Cactuar King (Monster Arena)
Đánh cắp nhưng hiếm – Cactuar (Sanubia Deseart, Sandstorm Area)
– Fenrir (Monster Arena)
– Ornitholestes (Monster Arena)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Machea (Omega Ruins)
* Có được 99 khi bắt được tất cả các loại chó sói mỗi loại 3 con.

Clear Sphere
Sử dụng – Xóa 1 node thành node trống.
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không
* Mua của ông già trong Arena Monster sau khi bạn đã có tất cả các loại quái vật trong các bảng kể cả con Nemesis

Dark Matter
Sử dụng – tấn công lên tất cả đối thủ mà không dựa trên một yếu tố nào.
– dùng 60 cái để tạo ability Break Damage Limit vào vũ khí
– dùng 99 cái để tạo ability Robbin vào đồ đỡ
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – Stravtavis (Monster Arena)
– Marlboro Manace (Monster Arena)
– Kottos (Monster Arena)
– Coerl Regina (Monster Arena)
– Jormungand (Monster Arena)
– Cactuar King (Monster Arena)
– Espada (Monster Arena)
– Abyss Worm (Monster Arena)
– Chimerageist (Monster Arena)
– Don Tonberry (Monster Arena)
– Catableplas (Monster Arena)
– Abadon (Monster Arena)
– Vorban (Monster Arena)
– Fenrir (Monster Arena)
– Ornitholestes (Monster Arena)
– Pteryx (Monster Arena)
– Hornet (Monster Arena)
– Vidatu (Monster Arena)
– One Eye (Monster Arena)
– Jumbo Flan (Monster Arena)
– Nega Elemental (Monster Arena)
– Tanket (Monster Arena)
– Faufnir (Monster Arena)
– Sleep Sprout (Monster Arena)
– Bomb King (Monster Arena)
– Juggernaut (Monster Arena)
– Ironclad (Monster Arena)
– Earth Eater (Monster Arena)
– Greater Sphere (Monster Arena)
– Catastrophe (Monster Arena)
– Th’uban (Monster Arena)
– Neslug (Monster Arena)
– Ultima Buster (Monster Arena)
– Shinryu (Monster Arena)
– Nemesis (Monster Arena)
Hối lộ – Land Worm (Inside Sin)
* Có được 99 khi bắt được tất cả các loại quái vật mỗi loại 5 con

Defense Sphere
Sử dụng – Tạo một node trống thành 1 node +4 defense
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – Tanket (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – Seymour (Macalania Temple)
Hối lộ – không

Designer Wallet
Sử dụng – dùng 30 cái để tạo ability Gillionaire vào vũ khí
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – Cactuar King (Monster Arena)
– Don Tonberry (Monster Arena)
Rơi ra – Catastrophe (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không
* Có được 60 cái khi bắt được tất cả quái vật trong Omega Ruins mỗi loại 1 con.

Door to Tomorrow
Sử dụng – dùng 10 cái để tạo ability Overdrive to AP vào vũ khí
Đánh cắp – Ultima Weapon (Omega Ruins)
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – Bomb King (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Mech Scouter (Calm Lands, Valley Bottom)
– Mech Leader (Mt. Gagazet)
* Có được 99 có được 6 quái vật trong bảng Arena Consquest

Dragon Scale
Sử dụng – dùng phép thuật water lên 1 đối thủ
– dùng 1 cái để tạo ability SOS NulTide vào đồ đỡ
– dùng 8 cái để tạo ability Waterproof vào đồ đỡ
– dùng 2 cái để Aeon học phép black magic Watera
Đánh cắp – Octopus (Watery Via Purifico)
– Remora (Watery Via Purifico)
– Phlegyas (Watery Via Purifico)
Đánh cắp nhưng hiếm – Water Flan (Besaid Island)
– Sahagin B (Via Purifico)
– Aqua Flan (Via Purifico)
– Maze Larvae (Via Purifico)
– Sahagin C (Watery Via Purifico)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Splasher (Mt. Gagazet)

Dream Powder
Sử dụng – tấn công và dùng phép thuật sleep lên tất cả đối thủ
– dùng 16 cái để tạo ability Sleepstrike vào vũ khí
– dùng 8 cái để tạo ability Sleepproof vào đồ đỡ
Đánh cắp – Skoll (Calm Lands)
– Bandersnatch (Mt. Gagazet)
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Skoll (Calm Lands)
– Bandersnatch (Mt. Gagazet)

Echo Screen
Sử dụng – cứu chữa 1 nhân vật khỏi phép thuật silence.
– dùng 60 cái để tạo ability Silenttouch vào vũ khí
– dùng 30 cái để tạo ability Silent Ward vào đồ đỡ
Đánh cắp – Floating Eye (Mi’ihen Highroad)
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

[/b]Electro Marble[/b]
Sử dụng – dùng phép thuật thunder lên 1 đối thủ
– dùng 4 cái để tạo ability Lightningstrike vào vũ khí
– dùng 4 cái để tạo ability Lightning Ward vào đồ đỡ
– dùng 1 cái để Aeon học phép black magic Thunder
– dùng 2 cái để Aeon học phép white magic NulShock
Đánh cắp – Yellow Element (Kilika Forest)
– Thunder Flan (Old Mi’ihen Highroad, Mushroom Rock Road)
– Gandarewa (Mushroom Rock Road, Djose Highroad, Moonflow)
– Aerouge (Thunder Plains)
– Gold Element (Thunder Plains)
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

Elixir
Sử dụng – Hối đầy HP&MP cho 1 nhân vật
– dùng 5 cái để tạo ability HP + 20% vào đồ đỡ
– dùng 5 cái để tạo ability MP + 20% vào đồ đỡ
– dùng 8 cái để Aeon học phép white magic Life
Đánh cắp – Seymour Flux (Mt. Gagazet)
Đánh cắp nhưng hiếm – Seymour (Macalania Temple)
Rơi ra – Oblitzerator (Luca)
– Crawler (Macalania Snowfield)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – YKT-63 (Holy Bevelle Temple, Great Bridge)
– YKT-11 (Yevon Dome)

Ether
Sử dụng – Hồi 100MP cho 1 nhân vật
– dùng 1 cái để tạo ability MP+5% vào đồ đỡ
Đánh cắp – Spherimorph (Macalania Spring)
– Behemoth (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins)
– Spectral Keeper (Yevon Dome)
– Sin (Airship)
Đánh cắp nhưng hiếm – Funguar (Mushroom Rock Road, Djose Highroad, Moonflow)
– Guado Guard A (Macalania Temple)
– YKT-63 (Holy Bevelle Temple, Great Bridge)
– YAT-99 (Holy Bevelle Temple, Great Bridge)
– Thorn (Cavern of the Stolen Fayth)
– YAT-97 (Yevon Dome)
– YKT-11 (Yevon Dome)
– Exoray (Inside Sin)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Guado Guard A (Macalania Temple)
– YAT-99 (Holy Bevelle Temple, Great Bridge)
– YAT-97 (Yevon Dome)

Evasion Sphere
Sử dụng – Tạo 1 node trống thành 1 node +4 Eva
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – Pteryx (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

Eyedrop
Sử dụng – cứu chữa 1 nhân vật khỏi phép thuật blind
– dùng 60 cái để tạo ability Darktouch vào vũ khí
– dùng 40 cái để tạo ability Dark Ward vào đồ đỡ
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

Farplane Shadow
Sử dụng – dùng phép thuật Death lên 1 đối thủ
– dùng 30 cái để tạo ability Deathtouch vào vũ khí
– dùng 15 cái để tạo ability Death Ward vào đồ đỡ
– dùng 30 cái để Aeon học phép black magic Death
Đánh cắp – Wraith (Inside Sin, Omega Ruins)
– Master Coerl (Omega Ruins)
– Coerl Regina (Monster Arena)
– Espada (Monster Arena)
Đánh cắp nhưng hiếm – Anima (Macalania Temple)
– Ghost (Cavern of the Stolen Fayth)
– Tonberry (Cavern of the Stolen Fayth)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

Farplane Wind
Sử dụng – dùng phép thuật Death lên tất cả đối thủ
– dùng 60 cái để tạo ability Deathstrike vào vũ khí
– dùng 60 cái để tạo ability Deathproof vào đồ đỡ
Đánh cắp – Varuna (Inside Sin, Omega Ruins)
Đánh cắp nhưng hiếm – Lady Yunalesca (Yevon Dome)
– Wraith (Inside Sin, Omega Ruins)
– Espada (Monster Arena)
– Sleep Sprout (Monster Arena)
Rơi ra – Don Tonberry (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Epaaj (Valley Bottom, Cave of the Stolen Fayth)
– Ahriman (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins, Inside Sin)
– Wraith (Inside Sin, Omega Ruins)
* Có được 60 cái khi bắt được tất cả quái vật trong Calm Lands mỗi loại 1 con.

Fire Gem
Sử dụng – tấn công bằng yếu tố lửa lên tất cả đối thủ
– dùng 20 cái để tạo ability Fire Eater vào đồ đỡ
– dùng 4 cái để Aeon học phép black magic Firaga
Đánh cắp – Flame Flan (Calm Lands)
– Grenade (Mt. Gagazet)
– Puroboros (Omega Ruins)
– Bomb King (Monster Arena)
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Bomb B (Al Bhed Home)
– Flame Flan (Calm Lands)
– Grenade (Mt. Gagazet)

Fish Scale
Sử dụng – dùng phép thuật water lên 1 đối thủ
– dùng 4 cái để tạo ability Waterstrike vào vũ khí
– dùng 4 cái để tạo ability Water Ward vào đồ đỡ
– dùng 1 cái để Aeon học phép black magic Water
– dùng 2 cái để Aeon học phép white magic NulTide
Đánh cắp – Water Flan (Besaid Island)
– Blue Element (Macalania Forest)
– Sahagin B (Via Purifico)
– Aqua Flan (Via Purifico)
– Maze Larvae (Via Purifico)
– Sahagin C (Watery Via Purifico)
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

Fortune Sphere
Sử dụng – Dùng cho Luck node
– dùng 2 cái để Aeon học phép Luck
– dùng 2 cái để Aeon học phép Jinx
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – Earth Eater (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

Frag Grenade
Sử dụng – tấn công và tạo trạng thái armor break lên tất cả đối thủ
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – Mech Leader (Mt. Gagazet)
– Splasher (Mt. Gagazet)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

Friend Sphere
Sử dụng – di chuyển điểm sáng trong bảng sphere grid của nhân vật tới điểm sáng của 1 nhân vật khác
– dùng 1 cái để tạo ability Counterattack vào vũ khí
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – Neslug (Monster Arena)
Rơi ra – Vorban (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – Biran Ronso (Mt. Gagazet)
– Yenke Ronso (Mt. Gagazet)
– Spirit (Omega Ruins)
– Master Coerl (Omega Ruins)
Hối lộ – Coerl (Calm Lands, Cave of the Stolen Fayth)

Gambler’s Spirit
Sử dụng – dùng 20 cái để tạo ability SOS Overdrive vào đồ đỡ
Đánh cắp – Omega Weapon (Omega Ruins)
– Earth Eater (Monster Arena)
– Greater Sphere (Monster Arena)
– Catastrophe (Monster Arena)
– Th’uban (Monster Arena)
– Neslug (Monster Arena)
– Ultima Buster (Monster Arena)
– Shinryu (Monster Arena)
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – Ornitholestes (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Floating Death (Omega Ruins)
* Có được 99 cái khi bắt được 6 con trong bảng species

Gold Hourglass
Sử dụng – tấn công và dùng phép thuật slow lên tất cả đối thủ
– dùng 30 cái để tạo ability Slowstrike vào vũ khí
– dùng 20 cái để tạo ability Slowproof vào đồ đỡ
– dùng 30 cái để Aeon học phép Delay Buster
– dùng 8 cái để Aeon học phép white magic Slowga
Đánh cắp – Faufnir (Monster Arena)
Đánh cắp nhưng hiếm – Nighogg (Cavern of the Stolen Fayth, Mt. Gagazet)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Mushussu (Sanubia Desert)
– Nighogg (Cavern of the Stolen Fayth, Mt. Gagazet)
* Có được 99 cái khi bắt được 3 con của mỗi loại demons

Grenade
Sử dụng – tấn công lên tất cả đối thủ
Đánh cắp – Klikk (Submerged Ruins)
– Piranha (Salvage Ship, Besaid Island Lagoon)
– Tros (Salvage Ship)
– Mech Guard (Sanubia Desert)
– Mech Scouter (Calm Lands, Valley Bottom)
– Mech Leader (Mt. Gagazet)
– Splasher (Mt. Gagazet)
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Mech Guard (Sanubia Desert)

Healing Spring
Sử dụng – dùng phép thuật Regen lên 1 nhân vật
– 12 cái để tạo ability SOS Regeon vào đồ đỡ
– 80 cái để tạo ability Auto-Regen vào đồ đỡ
– 60 cái để Aeon học phép white magic Regen
Đánh cắp – Behemoth King (Inside Sin)
– Catableplas (Monster Arena)
– Vorban (Monster Arena)
Đánh cắp nhưng hiếm – Evrae Oltana (Watery Via Purifico)
– Achelous (Mt. Gagazet)
Rơi ra – Kottos (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Octopus (Watery Via Purifico)
– Phlegyas (Watery Via Purifico)
– Achelous (Mt. Gagazet)
* Có được 99 cái khi bắt được 5 con mỗi loại nấm

Healing Water
Sử dụng – Hồi đầy HP cho tất cả các nhân vật trong trận đánh
– dùng 4 cái để tạo ability Alchemy vào vũ khí
– dùng 5 cái để Aeon học phép Pray
Đánh cắp – Adamantoise (Inside Sin, Omega Ruins)
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Anacondaur (Calm Lands)

High Potion
Sử dụng – Hồi 1000 HP cho 1 nhân vật
– dùng 99 cái để Aeon học phép white magic Cure
Đánh cắp – Bunyip (Djose Highroad, Moonflow)
– Garm (Djose Highroad, Moonflow)
– Buer (Thunder Plains)
– Kusariqqu (Thunder Plains)
– Mulfushu (Macalania Forest)
– Wasp (Macalania Forest)
– Xiphos (Macalania Forest)
– Evil Eye A (Macalania Snowfield)
– Mafdet (Macalania Snowfield)
– Negator (Macalania Snowfield)
– Guado Guard A (Macalania Temple)
– Guado Guard B (Macalania Temeple)
– Wendigo (Macalania Lake)
– Mushussu (Sanubia Desert)
– Dual Horn B (Al Bhed Home)
– Guado Guard C (Al Bhed Home)
– Warrior Monks (Holy Bevelle Temple)
– Bat Eye (Via Purifico)
– Epaaj (Valley Bottom, Cavern of the Stolen Fayth)
– Nidhogg (Cavern of the Stolen Fayth, Mt. Gagazet)
– Valaha (Cavern of the Stolen Fayth)
– Tonberry (Cavern of the Stolen Fayth)
– Grendel (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins)
– Black Element (Omega Ruins)
– Machea (Omega Ruins)
Đánh cắp nhưng hiếm – Dual Horn A (Mi’ihen Highroad, Mushroom Rock Road)
Rơi ra – Worker (Luca)
– Mech Guard (Sanubia Desert)
– Mech Gunner (Sanubia Desert)
– YKT-63 (Holy Bevelle Temple, Great Bridge)
– Mech Scouter (Calm Lands, Valley Bottom)
– Mech Leader (Mt. Gagazet)
– YKT-11 (Yevon Dome)
Rơi ra nhưng hiếm – Negator (Macalania Snowfield)
Hối lộ – Dual Horn A (Mi’ihen Highroad, Mushroom Rock Road)

Holy Water
Sử dụng – cứu chữa 1 nhân vật khỏi phép thuật zombie & curse
– dùng 70 cái để tạo ability Zombietouch vào vũ khí
– dùng 30 cái để tạo ability Zombie Ward vào đồ đỡ
– dùng 99 cái để Aeon học phép black magic Zombietouch
Đánh cắp – YAT-97 (Yevon Dome)
– YKT-11 (Yevon Dome)
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

HP Sphere
Sử dụng – Dùng để tạo 1 node trống thành 1 node +300HP
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – Sin’s Left Fin (Airship)
– Ironclad (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – Lord Ochu (Kilika Forest)
Hối lộ – không

Hypello Potion
Sử dụng – dùng 8 cái để tạo ability Berserk Ward vào đồ đỡ
– 32 cái để tạo ability Berserkproof vào đồ đỡ
Đánh cắp – Shred (Calm Lands)
– Halma (Omega Ruins)
Đánh cắp nhưng hiếm – Raldo (Mi’ihen Highroad)
– Bunyip (Djose Highroad, Moonflow)
– Mulfushu (Macalania Forest)
– Mafdet (Macalania Snowfield)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Raldo (Mi’ihen Highroad)
– Bunyip (Djose Highroad, Moonflow)
– Mulfushu (Macalania Forest)
– Mafdet (Macalania Snowfield)
– Shred (Calm Lands)

Ice Gem
Sử dụng – dùng phép thuật ice lên tất cả đối thủ
– dùng 20 cái để tạo ability Ice Eater vào đồ đỡ
– dùng 4 cái để Aeon học phép Black magic Blizzaga
Đánh cắp – Chimera Brain (Calm Lands)
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Ice Flan (Macalania Snowfield)
—————————————————–

Level 1 Key Sphere
Sử dụng – Mở không khóa LV1
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – Earth Eater (Monster Arena)
Rơi ra – Chocobo Eater (Mi’ihen Highroad)
– Master Coerl (Omega Ruins)
Rơi ra nhưng hiếm – Sand Worm (Sanubia Desert)
– Puroboros (Omega Ruins)
Hối lộ – Imp (Cavern of the Stolen Fayth, Mt. Gagazet)

Level 2 Key Sphere
Sử dụng – Mở khóa LV2
– dùng 1 cái để tạo ability Piercing vào vũ khí
– dùng 2 cái để Aeon học phép Armor Break
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – Catastrophe (Monster Arena)
Rơi ra – Spherimorph (Macalania Spring)
– Seymour Natus (Great Bridge)
– Defender X (North of the Calm Lands)
– Defender Z (Yevon Dome, Omega Ruins)
Rơi ra nhưng hiếm – Tonberry (Cavern of the Stolen Fayth)
– Varuna (Inside Sin, Omega Ruins)
Hối lộ – Behemoth (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins)

Level 3 Key Sphere
Sử dụng – Mở khóa LV3
Đánh cắp – Biran Ronso (Mt. Gagazet)
– Yenke Ronso (Mt. Gagazet)
Đánh cắp nhưng hiếm – Ultima Buster (Monster Arena)
Rơi ra – Lady Yunalesca (Yevon Dome)
– Sin’s Right Fin (Airship)
– Sin (Airship)
– Seymour Omnis (End of the Sea of Sorrow)
– Ultima Weapon (Omega Ruins)
Rơi ra nhưng hiếm – Defender Z (Yevon Dome, Omega Ruins)
– Behemoth King (Inside Sin)
– Demonolith (Inside Sin, Omega Ruins)
– Machea (Omega Ruins)
Hối lộ – Demonolith (Inside Sin, Omega Ruins)

Level 4 Key Sphere
Sử dụng – Mở khóa LV4
Đánh cắp – Nemesis (Monster Arena)
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – Seymour Flux (Mt. Gagazet)
– Spectral Keeper (Yevon Dome)
– Omega Weapon (Omega Ruins)
Rơi ra nhưng hiếm – Land Worm (Inside Sin)
Hối lộ – Chimera Brain (Calm Lands)

Light Curtain
Sử dụng – dùng phép thuật Protect lên 1 nhân vật
– dùng 8 cái để tạo ability SOS Protect vào đồ đỡ
– dùng 80 cái để tạo ability Auto-Protect vào đồ đỡ
– dùng 6 cái để Aeon học phép white magic Protect
Đánh cắp – Iron Giant (Thunder Plains)
– Gemini (Inside Sin, Omega Ruins)
– Tanket (Monster Arena)
– Ironclad (Monster Arena)
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – Faufnir (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không
* Có được 99 cái sau khi bắt được 5 con mỗi loại horned(con quái vật có 2 sừng)

Lightning Gem
Sử dụng – dùng phép thuật thunder lên tất cả đối thủ
– dùng 20 cái để tạo ability Lightning Eater vào đồ đỡ
– dùng 4 cái để Aeon học phép black magic Thunderga
Đánh cắp – Imp (Cavern of the Stolen Fayth, Mt. Gagazet)
– Vidatu (Monster Arena)
Đánh cắp nhưng hiếm – Chimera Brain (Calm Lands)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

Lightning Marble
Sử dụng – dùng phép thuật thunger lên 1 đối thủ
– dùng 1 cái để tạo ability SOS NulShock vào đồ đỡ
– dùng 8 cái để tạo ability Lightningproof vào đồ đỡ
– dùng 2 cái để Aeon học phép black magic Thundera
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – Yellow Element (Kilika Forest)
– Aerouge (Thunder Plains)
– Chimera A (Macalania Forest)
– Chimera B (Al Bhed Home)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Yellow Element (Kilika Forest)
– Thunder Flan (Old Mi’ihen Highroad, Mushroom Rock Road)
– Gandarewa (Mushroom Rock Road, Djose Highroad, Moonflow)
– Aerouge (Thunder Plains)
– Gold Element (Thunder Plains)

Luck Sphere
Sử dụng – tạo 1 node trống thành node +4 Luck
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – Greater Sphere (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

Lunar Curtain
Sử dụng – dùng phép thuật Shell lên 1 nhân vật
– dùng 8 cái để tạo ability SOS Shell vào đồ đỡ
– dùng 80 cái để tạo ability Auto-Shell vào đồ đỡ
– dùng 4 cái để Aeon học phép white magic Shell
Đánh cắp – Larvae (Thunder Plains)
– Crawler (Macalania Snowfield)
– Defender X (North of the Calm Lands)
– Defender (Cavern of the Stolen Fayth)
– Defender Z (Yevon Dome, Omego Ruins)
– One Eye (Monster Arena)
– Jumbo Flan (Monster Arena)
– Juggernaut (Monster Arena)
Đánh cắp nhưng hiếm – Tanket (Monster Arena)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không
* Có được 99 cái khi bắt được mỗi loại quái vật một con trong bụng Sin

Magic Distiller
Sử dụng – Bắt đối thủ phải cho Mama sphere sau trận đấu.
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

Magic Sphere
Sử dụng – Tạo một node trống thành node +4 Magic
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – Jumbo Flan (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

Magic Defense Sphere
Sử dụng – Tạo một node trống thành node có Magic defense +4
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – One Eye (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

Mana Sphere
Sử dụng – dùng cho magic, magic defense, MP node
– dùng 3 cái để tạo ability Magic + 3% vào vũ khí
– dùng 3 cái để tạo ability Magic Defense + 3% vào đồ đỡ
– dùng 10 cái để Aeon học phép Focus
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – Water Flan (Besaid Island)
– Sin (S.S. Liki)
– Sinscale C (Under S.S. Liki)
– Ragora (Kilika Forest)
– Yellow Element (Kilika Forest)
– White Element (Mi’ihen Highroad)
– Thunder Flan (Old Mi’ihen Highroad, Mushroom Rock Road)
– Funguar (Mushroom Rock Road, Djose Highroad, Moonflow)
– Gandarewa (Mushroom Rock Road, Djose Highroad, Moonflow)
– Red Element (Mushroom Rock Road, Djose HIghroad)
– Snow Flan (Djose Highroad, Moonflow)
– Aerouge (Thunder Plains)
– Gold Element (Thunder Plains)
– Blue Element (Macalania Forest)
– Ice Flan (Macalania Forest)
– Sandragora (Sanubia Desert)
– Aqua Flan (Via Purifico)
– Octopus (Watery Via Purifico)
– Remora (Watery Via Purifico)
– Flame Flan (Calm Lands)
– Nebiros (Calm Lands)
– Marlboro (Calm Lands, Cavern of the Stolen Fayth)
– Coerl (Calm Lands, Cavern of the Stolen Fayth)
– Thorn (Cavern of the Stolen Fayth)
– Imp (Cavern of the Stolen Fayth, Mt. Gagazet)
– Dark Element (Cavern of the Stolen Fayth)
– Ghost (Cavern of the Stolen Fayth)
– Grat (Mt. Gagazet)
– Dark Flan (Mt. Gagazet)
– Mandragora (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins)
– Maelspike (Mt. Gagazet)
– Exoray (Inside Sin)
– Wraith (Inside Sin, Omega Ruins)
– Great Malboro (Inside Sin, Omega Ruins)
– Demonolith (Inside Sin, Omega Ruins)
– Varuna (Inside Sin, Omega Ruins)
– Black Element (Omega Ruins)
– Spirit (Omega Ruins)
– Floating Death (Omega Ruins)
– Machea (Omega Ruins)
– Puroboros (Omega Ruins)
Rơi ra nhưng hiếm – Ochu (Moonflow)
Hối lộ – không

Mana Spring
Sử dụng – hút MP từ 1 đối thủ
– dùng 2 cái để tạo ability Magic + 5% vào vũ khí
– dùng 2 cái để tạo ability Magic Defense + 5% vào đồ đỡ
– dùng 2 cái để tạo ability MP Stroll vào đồ đỡ
– dùng 4 cái để Aeon học phép Magic Break
– dùng 10 cái để Aeon học phép Osmose
Đánh cắp – Coerl (Calm Lands, Cave of the Stolen Fayth)
– Master Tonberry (Omega Ruins)
– Chimerageist (Monster Arena)
Đánh cắp nhưng hiếm – Marlboro Manace (Monster Arena)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không
* Có được 99 cái khi bắt được 4 con mỗi loại floating wizards

Mana Tablet
Sử dụng – Dùng để tăng MP lớn nhất của một nhân vật lên gấp đôi trong trận
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – Behemoth (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins)
– Jumbo Flan (Monster Arena)
Rơi ra – Abadon (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Chimera A (Macalania Forest)
* Có được 99 cái khi bắt được 10 con mỗi loại iron giants

Mana Tonic
Sử dụng – Dùng để tăng lượng MP lớn nhất của tất cả các nhân vật lên gấp đôi
– dùng 1 cái để tạo ability MP + 30% vào đồ đỡ
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – Great Marlboro (Inside Sin, Omega Ruins)
– Vidatu (Monster Arena)
Rơi ra – Marlboro Manace (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Gemini (Blue) (Inside Sin, Omega Ruins)
* Có được 60 cái khi bắt được 4 con mỗi loại insects (loại giống côn trùng)

Map
Sử dụng – Để xem bản đồ của spira
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

Master Sphere
Sử dụng – có khả năng dùng được cho bất kì note nào mà các nhân vật khác đã làm sáng lên.
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không
* Có được 10 cái khi bạn bắt tất cả các loại quái vật mỗi loại 10 con và chiến thắng ít nhất 1 lần các quái vật trong monster arena.

Mega Elixir
Sử dụng – Hồi phục đầy HP&MP cho tất cả các nhân vật
– dùng 20 cái để tạo ability Double AP vào vũ khí
– dùng 1 cái để Aeon học phép white magic Full-Life
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Xiphos (Macalania Forest)
– Varuna (Inside Sin, Omega Ruins)
* Có được 30 sau khi bắt được 2 con Splashers, 2 con Achelous, 2 con Maelspikes

Mega Phoenix
Sử dụng – cứu sống tất cả các nhân vật
– dùng 20 cái để tạo ability Auto-Life vào đồ đỡ
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – Extractor (Moonflow)
Rơi ra nhưng hiếm – YAT-99 (Holy Bevelle Temple, Great Bridge)
– Mech Hunter (Cavern of the Stolen Fayth)
– Mech Defender (Mt. Gagazet)
– YAT-97 (Yevon Dome)
Hối lộ – Alcyone (Sanubia Desert)
– Ghost (Cavern of the Stolen Fayth)
* Có được 99 cái khi bắt được 4 con mỗi loại Chim

Mega Potion
Sử dụng – hồi phục 2000 HP cho tất cả các nhân vật
– dùng 50 cái để Aeon học phép white magic Curega
Đánh cắp – Sin’s Left Fin (Airship)
Đánh cắp nhưng hiếm – Xiphos (Macalania Forest)
– Dual Horn B (Al Bhed Home)
– Grendel (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – YKT-63 (Holy Bevelle Temple, Great Bridge)
– Mech Scouter (Calm Lands, Valley Bottom)
– Mech Leader (Mt. Gagazet)
– YKT-11 (Yevon Dome)
Hối lộ – Dual Horn B (Al Bhed Home)
– Grendel (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins)

MP Sphere
Sử dụng – Tạo 1 node trống thành node +40MP
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – Lord Ochu (Kilika Forest)
– Sin’s Core (Sin)
– Vidatu (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

Musk
Sử dụng – 16 cái để tạo ability Confuse Ward vào đồ đỡ
– 48 cái để tạo ability Confuseproof vào đồ đỡ
Đánh cắp – Evil Eye B (Al Bhed Home)
– Ahriman (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins, Inside Sin)
– Floating Death (Omega Ruins)
Đánh cắp nhưng hiếm – Floating Eye (Mi’ihen Highroad)
– Buer (Thunder Plains)
– Evil Eye A (Macalania Snowfield)
– Sandragora (Sanubia Desert)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Floating Eye (Mi’ihen Highroad)
– Buer (Thunder Plains)
– Evil Eye A (Macalania Snowfield)
– Evil Eye B (Al Bhed Home)

Pendulum
Sử dụng – dùng 30 cái để tạo ability Master Thief vào đồ đỡ
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – Neslug (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Master Tonberry (Omega Ruins)
– Ultima Weapon (Omega Ruins)
* Có được 30 cái trong cuộc đua gà nếu mở được 4 thùng

Petrify Grenade
Sử dụng – Biến đá tất cả đối thủ
– 10 cái để tạo ability Stonetouch vào vũ khí
– 60 cái để tạo ability Stonestrike vào vũ khí
– 20 cái để tạo ability Stoneproof vào đồ đỡ
Đánh cắp – Basilisk (Djose Highroad)
– Melusine (Thunder Plains)
– Anacondaur (Calm Lands)
– Demonolith (Inside Sin, Omega Ruins)
– Zaurus (Omega Ruins)
– Jormungand (Monster Arena)
Đánh cắp nhưng hiếm – Dinonix (Kilika Forest)
– Ipiria (Old Mi’ihen Highroad, Mushroom Rock Road)
– Raptor (Mushroom Rock Road, Djose Highroad)
– Melusine (Thunder Plains)
– Iguion (Macalania Forest)
– Cave Iguion (Via Purifico)
– Yowie (Cavern of the Stolen Fayth)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Dinonix (Kilika Forest)
– Ipiria (Old Mi’ihen Highroad, Mushroom Rock Road)
– Raptor (Mushroom Rock Road, Djose Highroad)
– Basilisk (Djose Highroad)
– Iguion (Macalania Forest)
– Cave Iguion (Via Purifico)
– Yowie (Cavern of the Stolen Fayth)
* Có được 99 cái khi bắt được tất cả quái vật trong Djose Highroad/Moonflow mỗi loại 1 con

Phoenix Down
Sử dụng – Cứu sống 1 nhân vật
Đánh cắp – Condor (Besaid Island)
– Ghost (Cavern of the Stolen Fayth)
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – YAT-99 (Holy Bevelle Temple, Great Bridge)
– Mech Hunter (Cavern of the Stolen Fayth)
– Mech Defender (Mt. Gagazet)
– YAT-97 (Yevon Dome)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

Poison Fang
Sử dụng – tấn công và tạo trạng thái poison lên 1 đối thủ
– 24 cái để tạo ability Poisonstrike vào vũ khí
– 12 cái để tạo ability Poisonproof vào đồ đỡ
– 8 cái để Aeon học phép Black magic Bio
Đánh cắp – Nebiros (Calm Lands)
– Hornet (Monster Arena)
– Sleep Sprout (Monster Arena)
Đánh cắp nhưng hiếm – Killer Bee (Kilika Forest)
– Bite Bug (Djose Highroad, Moonflow)
– Wasp (Macalania Forest)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Killer Bee (Kilika Forest)
– Bite Bug (Djose Highroad, Moonflow)
– Wasp (Macalania Forest)
– Nebiros (Calm Lands)
* Có được 99 cái khi bắt được tất cả quái vật trong Kilika Forest mỗi con 1 loại

Potion
Sử dụng – hồi phục 200 HP cho 1 nhân vật
Đánh cắp – Dingo (Besaid Island)
– Lord Ochu (Kilika Forest)
– Raldo (Mi’ihen Highroad)
– Hi’ihen Fang (Mi’ihen Highroad)
– Dual Horn A (Hi’ihen Highroad)
– Chocobo Eater (Hi’ihen Highroad)
– Vouivre B (Old Mi’ihen Highroad, Mushroom Rock Road)
– Lamashtu (Mushroom Rock Road, Djose Highroad)
– Sinspawn: Gui (Mushroom Rock Road)
– Gui’s Head (Mushroom Rock Road)
– Gui’s Arm (Mushroom Rock Road)
– Extractor (Moonflow)
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – Negator (Macalania Snowfield)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

Power Distiller
Sử dụng – Bắt đối thủ phải cho Power sphere sau trận đấu.
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không
Power Sphere
Sử dụng – dùng cho strength, defense, HP nodes
– 3 cái để tạo ability Stength + 3% vào vũ khí
– 3 cái để tạo ability Defense + 3% vào đồ đỡ
– 5 cái để Aeon học phép Cheer
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – Geosgaeno (Baaj Yevon Temple)
– Piranha (Salvage Ship, Besaid Island Lagoon)
– Tros (Salvage Ship)
– Dingo (Besaid Island)
– Garuda A (Besaids Island)
– Sinscale B (S.S. Liki)
– Sinspawn: Geneaux(Kilika Temple)
– Sahagin Chief (Luca Sphere Pool)
– Vouivre A (Luca Stadium)
– Garuda B (Luca Stadium)
– Raldo (Mi’ihen Highroad)
– Mi’ihen Fang (Mi’ihen Highroad)
– Bomb A (Mi’ihen Highroad, Mushroom Rock Road)
– Vouivre B (Old Mi’ihen HIghroad, Mushroom Rock Road)
– Lamashtu (Mushroom Rock Road, Djose Highroad)
– Garuda C (Mushroom Rock Road)
– Bunyip (Djose Highroad, Moonflow)
– Garm (Djose Highroad, Moonflow)
– Ochu (Moonflow)
– Kusariqqu (Thunder Plains)
– Iron Giant (Thunder Plains)
– Mulfushu (Macalania Forest)
– Snow Wolf (Macalania Snowfield)
– Mafdet (Macalania Snowfield)
– Wendigo (Macalania Lake)
– Zuu A (Sanubia Oasis)
– Sand Wolf (Sanubia Desert)
– Mushussu (Sanubia Desert)
– Zuu B (Sanubia Desert)
– Bomb B (Al Bhed Home)
– Sahagin B (Via Purifico)
– Sahagin C (Watery Via Purifico)
– Phlegyas (Watery Via Purifico)
– Skoll (Calm Lands)
– Ogre (Calm Lands)
– Anacondaur (Calm Lands)
– Nidhogg (Cavern of the Stolen Fayth)
– Tonberry (Cavern of the Stolen Fayth)
– Defender (Cavern of the Stolen Fayth)
– Bandersnatch (Mt. Gagazet)
– Grenade (Mt. Gagazet)
– Bashura (Mt. Gagazet)
– Behemoth (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins)
– Splasher (Mt. Gagazet)
– Achelous (Mt. Gagazet)
– Gemini (Inside Sin, Omega Ruins)
– Behemoth King (Inside Sin)
– Adamantoise (Inside Sin, Omega Ruins)
– Barbatos (Inside Sin)
– Land Worm (Inside Sin)
– Halma (Omega Ruins)
– Master Tonberry (Omega Ruins)
Rơi ra nhưng hiếm – Dinonix (Kilika Forest)
– Ipiria (Old Mi’ihen Highroad, Mushroom Rock Road)
– Raptor (Mushroom Rock Road, Djose Highroad)
– Melusine (Thunder Plains)
– Iguion (Macalania Forest)
– Cave Iguion (Via Purifico)
– Yowie (Cavern of the Stolen Fayth)
Hối lộ – không

Purifying Salt
Sử dụng – tấn công và hủy bỏ phép thuật của đối phương
– 30 cái để tạo ability No Encounter vào đồ đỡ
– 3 cái để Aeon học phép white magic Dispel
Đánh cắp – Abadon (Monster Arena)
Đánh cắp nhưng hiếm – Warrior Monk (Holy Bevelle Temple)
– Fallen Monk (Yevon Dome)
– Hornet (Monster Arena)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không
* Có được 99 cái khi bắt được 4 con các loại rồng

Remedy
Sử dụng – Hủy bỏ tất cả trạng thái bất lợi của nhân vật
– 20 cái để tạo ability Auto-Med vào đồ đỡ
Đánh cắp – Ochu (Moonflow)
– Sandragora (Sanubia Desert)
– YKT-63 (Holy Bevelle Temple, Great Bridge)
– YAT-99 (Holy Bevelle Temple, Great Bridge)
– Marlboro (Calm Lands, Cavern of the Stolen Fayth)
– Mandragora (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins)
– Great Malboro (Inside Sin, Omega Ruins)
– Marlboro Manace (Monster Arena)
Đánh cắp nhưng hiếm – Ragora (Kilika Forest)
– Grat (Mt. Gagazet)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Ragora (Kilika Forest)
– Lord Ochu (Kilika Forest)
– Ochu (Moonflow)
– Sandragora (Sanubia Desert)
– Grat (Mt. Gagazet)

Rename Card
Sử dụng – đổi tên 1 Aeon
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – Espada (Monster Arena)
– Ornitholestes (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Zaurus (Omega Ruins)

Return Sphere
Sử dụng – di chuyển điểm sáng của nhân vật tới 1 điểm mà nhân vật đó đã đi qua.
– 1 cái để tạo ability First Strike vào vũ khí
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – Greater Sphere (Monster Arena)
Rơi ra – Biran Ronso (Mt. Gagazet)
– Yenke Ronso (Mt. Gagazet)
– Sancturay Keeper (Mt. Gagazet)
– Sinspawn: Genais (Sin)
– Chimreageist (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – Barbatos (Inside Sin)
– Black Element (Omega Ruins)
Hối lộ – Dark Element (Cavern of the Stolen Fayth)
– Mandragor (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins)

Shadow Gem
Sử dụng – giảm HP của 1 đối thủ xuống còn 1/2
– 8 cái để Aeon học phép black magic demi
Đánh cắp – Sand Worm (Sanubia Desert)
– Abyss Worm (Monster Arena)
Đánh cắp nhưng hiếm – Halma (Omega Ruins)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không
* Có được 99 cái khi bắt được tất cả quái vật trong Sanubia Desert mỗi loại 1 con.

Shining Gem
Sử dụng – tấn công bằng đòn lửa lên 1 đối thủ
– 16 cái để tạo ability Magic Counter vào vũ khí
– 60 cái để Aeon học phép black magic Flare
Đánh cắp – Seymour Omnis (End of the Sea of Sorrow)
– Coerl Regina (Monster Arena)
Đánh cắp nhưng hiếm – Sin’s Right Fin (Airship)
– Sinspawn: Genais (Sin)
– Varuna (Inside Sin, Omega Ruins)
– Black Element (Omega Ruins)
– Abadon (Monster Arena)
– Bomb King (Monster Arena)
– Juggernaut (Monster Arena)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Puroboros (Omega Ruins)
* Có được 60 for cái khi bắt được tất cả quái vật trong Macalania Forest/Snowfield mỗi loại 1 con.

Shining Thorn
Sử dụng – 4 cái để Aeon học phép Mental Break
Đánh cắp – Dark Element (Cavern of the Stolen Fayth)
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Larvae (Thunder Plains)

Silence Grenade
Sử dụng – tấn công và dùng phép slience lên tất cả đối thủ
– 20 cái để tạo ability Silencestrike vào vũ khí
– 10 cái để tạo ability Silenceproof vào đồ đỡ
– 3 cái để Aeon học phép Silence Attack
– 10 cái để Aeon học phép Silence Buster
Đánh cắp – Funguar (Mushroom Rock Road, Djose Highroad, Moonflow)
– Anima (Macalania Temple)
– Thorn (Cavern of the Stolen Fayth)
– Exoray (Inside Sin)
Đánh cắp nhưng hiếm – Bat Eye (Via Purifico)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Bat Eye (Via Purifico)

Silver Hourglass
Sử dụng – Dùng phép thuật slow lên tất cả đối thủ
– 16 cái để tạo ability Slowtouch vào vũ khí
– 10 cái để tạo ability Slow Ward vào đồ đỡ
– 20 cái để Aeon học phép Delay Attack
– 4 cái để Aeon học phép Slow
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – Vouivre B (Old Mi’ihen Highroad, Mushroom Rock Road)
– Lamashtu (Mushroom Rock Road, Djose Highroad)
– Kusariqqu (Thunder Plains)
– Mushussu (Sanubia Desert)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Vouivre B (Old Mi’ihen Highroad, Mushroom Rock Road)
– Lamashtu (Mushroom Rock Road, Djose Highroad)
– Kusariqqu (Thunder Plains)
* Có được 60 cái khi bắt được tất cả quái vật trong Cavern of the Stolen Fayth mỗi loại 1 con.

Skill Sphere
Sử dụng – Dùng cho 1 node kill mà nhân vật khác đã đi qua.
– 1 cái để tạo ability Strength + 10% vào vũ khí
– 4 cái để Aeon học phép Triple Foul
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Zuu B (Sanubia Desert)

Sleeping Powder
Sử dụng – tấn công và dùng phép thuật sleep lên tất cả đối thủ
– 10 cái để tạo ability Sleeptouch vào vũ khí
– 6 cái để tạo ability Sleep Ward vào đồ đỡ
– 5 cái để Aeon học phép Sleep Attack
– 10 cái để Aeon học phép Sleep Buster
Đánh cắp – Snow Wolf (Macalania Snowfield)
– Sand Wolf (Sanubia Desert)
Đánh cắp nhưng hiếm – Dingo (Besaid Island)
– Mi’ihen Fang (Mi’ihen Highroad)
– Garm (Djose Highroad, Moonflow)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Dingo (Besaid Island)
– Mi’ihen Fand (Mi’ihen Highroad)
– Garm (Djose Highroad, Moonflow)
– Snow Wolf (Macalania Snowfield)
– Sand Wolf (Sanubia Desert)

Smoke Bomb
Sử dụng – tấn công và sử dụng phép thuật blind lên tất cả đối thủ
– 20 cái để tạo ability Darkstrike vào vũ khí
– 10 cái để tạo ability Darkproof vào đồ đỡ
– 6 cái để Aeon học phép Dark Attack
– 12 cái để Aeon học phép Dark Buster
Đánh cắp – Garuda C (Mushroom Rock Road)
– Simurgh (Djose Highroad)
– Zuu A (Sanubia Oasis)
– Zuu B (Sanubia Desert)
– Stratavis (Monster Arena)
– Pteryx (Monster Arena)
Đánh cắp nhưng hiếm – Condor (Besaid Island)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Condor (Besaid Island)
– Garuda C (Mushroom Rock Road)
– Simurgh (Djose Highroad)

Soft
Sử dụng – cứu chữa 1 nhân vật bị biến đá
– 30 cái để tạo ability Stone Ward vào đồ đỡ
Đánh cắp – Dinonix (Kilika Forest)
– Ipiria (Old Mi’ihen Highroad, Mushroom Rock Road)
– Raptor (Mushroom Rock Road, Djose Highroad)
– Melusine (Thunder Plains)
– Iguion (Macalania Forest)
– Cave Iguion (Via Purifico)
– Yowie (Cavern of the Stolen Fayth)
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

Soul Spring
Sử dụng – Hút HP&MP từ đối thủ
– 3 cái để tạo ability HP + 10% vào đồ đỡ
– 3 cái để tạo ability MP + 10% vào đồ đỡ
– 20 cái để Aeon học phép Lancet
Đánh cắp – Bashura (Mt. Gagazet)
Đánh cắp nhưng hiếm – Kottos (Monster Arena)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không
* Có được 99 cái khi bắt được tất cả quái vật trong Mi’ihen Highroad mỗi loại 1 con.

Special Sphere
Sử dụng – dùng cho node special mà 1 nhân vật khác đã học
– 1 cái để tạo ability Defense + 10% vào đồ đỡ
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Adamantoise (Inside Sin, Omega Ruins)

Speed Distiller
Sử dụng – Bắt đối thủ phải cho Speed sphere sau trận đấu
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

Speed Sphere
Sử dụng – dùng cho speed, accuracy, evasion nodes
– 5 cái để Aeon học phép Aim
– 10 cái để Aeon học phép Reflex
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – Condor (Besaid Island)
– Killer Bee (Kilika Forest)
– Dinonix (Kilika Forest)
– Floating Eye (Mi’ihen Highroad)
– Ipiria (Old Mi’ihen Highroad, Mushroom Rock Road)
– Raptor (Mushroom Rock Road, Djose Highroad)
– Bite Bug (Djose Highroad, Moonflow)
– Simurgh (Djose Highroad)
– Buer (Thunder Plains)
– Melusine (Thunder Plains)
– Qactuar (Thunder Plains)
– Iguion (Macalania Forest)
– Wasp (Macalania Forest)
– Evil Eye A (Macalania Snowfield)
– Alcyone (Sanubia Desert)
– Cactuar (Sanubia Desert)
– Evil Eye B (Al Bhed Home)
– Bat Eye (Via Purifico)
– Cave Iguion (Via Purifico)
– Shred (Calm Lands)
– Yowie (Cavern of the Stolen Fayth)
– Ahriman (Mt. Gagazet, Zanarkand Ruins, Inside Sin)
– Zaurus (Omega Ruins)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

Stamina Spring
Sử dụng – Hút HP từ 1 đối thủ
– 2 cái để tạo ability Attack + 5% vào vũ khí
– 2 cái để tạo ability Defense + 5% vào đồ đỡ
– 4 cái để tạo ability Auto-Potion vào đồ đỡ
– 2 cái để tạo ability HP Stroll or MP Stroll vào đồ đỡ
– 8 cái để Aeon học phép Power Break
– 60 cái để Aeon học phép Drain
Đánh cắp – Sin’s Core (Sin’s exterior)
– Land Worm (Inside Sin)
– Spirit (Omega Ruins)
– Kottos (Monster Arena)
Đánh cắp nhưng hiếm – Sand Worm (Sanubia Desert, Sandstorm areas)
– Stravtavis (Monster Arena)
– Chimerageist (Monster Arena)
– Faufnir (Monster Arena)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Bashura (Mt. Gagazet)
* Có được 99 cái khi bắt được 3 con mỗi loại của thằn lằn

Stamina Tablet
Sử dụng – Tăng gấp đôi HP của 1 nhân vật trong trận đấu
Đánh cắp – Ogre (Calm Lands)
– Lady Yunalesca (Yevon Dome)
Đánh cắp nhưng hiếm – Adamantoise (Inside Sin, Omega Ruins)
– Abyss Worm (Monster Arena)
– Vorban (Monster Arena)
– Ironclad (Monster Arena)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Ogre (Calm Lands)
– Defender (Cavern of the Stolen Fayth)
* Có được 60 cái khi bắt được 4 con các loại eyeballs (cái con 1 mắt hình cầu)

Stamina Tonic
Sử dụng – Tăng gấp 2 HP của tất cả các nhân vật trong trận.
– 1 cái để tạo ability HP + 30% vào đồ đỡ
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – Machea (Omega Ruins)
– Catableplas (Monster Arena)
Rơi ra – Abyss Worm (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Iron Giant (Thunder Plains)
– Gemini (Red) (Inside Sin, Omega Ruins)
* Có được 99 cái khi bắt được tất cả quái vật trong Besaid Island mỗi loại 1 con.

Star Curtain
Sử dụng – dùng phép thuật Reflect lên 1 nhân vật
– 8 cái để tạo ability SOS Refect vào đồ đỡ
– 40 cái để tạo ability Auto-Reflect vào đồ đỡ
– 3 cái để Aeon học phép white magic Reflect
Đánh cắp – Dark Flan (Mt. Gagazet)
– Sinspawn: Genais (Sin’s exterior)
– Barbatos (Inside Sin)
– Nega Elemental (Monster Arena)
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không
* Có được 99 cái khi bắt được 3 con mỗi loại elements

Strength Sphere
Sử dụng – tạo 1 node trống thành node +4 strength
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – Juggernaut (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

Supreme Gem
Sử dụng – dùng phép thuật Ultima lên 1 đối thủ
– 4 cái để tạo ability Strength + 20% vào vũ khí
– 4 cái để tạo ability Magic + 20% vào vũ khí
– 99 cái để Aeon học phép black magic Ultima
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – Sin’s Left Fin (Airship)
– Sin (Airship)
– Seymour Omnis (End of the Sea of Sorrow)
Rơi ra – Jormungand (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Halma (Omega Ruins)
* Có được 60 cái khi có được 2 con trong bảng species

Teleport Sphere
Sử dụng – Chuyển điểm sáng tới 1 điểm mà đã có ít nhất 1 nhân vật đã đi qua.
– 1 cái để tạo ability Evade & Counter vào vũ khí
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – Th’uban (Monster Arena)
Rơi ra – Sleep Sprout (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – Master Tonberry (Omega Ruins)
Hối lộ – Barbatos (Inside Sin)

Tetra Elemental
Sử dụng – hồi phục đầy HP và bảo vệ đối với 4 nguyên tố cho 1 nhân vật
– 12 cái để tạo ability Curseproof vào đồ đỡ
Đánh cắp – Seymour Natus (Great Bridge)
Đánh cắp nhưng hiếm – Master Tonberry (Omega Ruins)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – không

Three Stars
Sử dụng – Làm các nhân vật mất 0MP khi sử dụng phép thuật
– 30 cái để tạo ability Break MP Limit vào đồ đỡ
– 20 cái để tạo ability One MP Cost vào vũ khí
– 5 cái để Aeon học phép Doublecast
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – Jormungand (Monster Arena)
– Shinryu (Monster Arena)
Rơi ra – Catableplas (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Behemoth King (Inside Sin)
* Có được 60 cái khi có được 2 con trong bảng Arena Conquest
* Có được 60 cái khi đua chocobo thắng và mở được 5 thùng(chỉ làm được 1 lần)

Turbo Ether
Sử dụng – Hồi phục 50MP cho 1 nhân vật
– 30 cái để tạo ability Magic Booster vào vũ khí
Đánh cắp – Seymour (Macalania Temple)
– Sanctuary Keeper (Mt. Gagazet)
Đánh cắp nhưng hiếm – Spherimorph (Macalania Spring)
– Spectral Keeper (Yevon Dome)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Funguar (Mushroom Rock Road, Djose Highroad, Moonflow)
– Thorn (Cavern of the Stolen Fayth)
– Exoray (Inside Sin)
* Có được 60 cái khi bắt được 5 con mỗi loại bombs

Twin Stars
Sử dụng – Làm cho 1 nhân vật sử dụng phép thuật không mất MP
– 20 cái để tạo ability Half MP Cost vào vũ khí
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – Behemoth King (Inside Sin)
– Nega Elemental (Monster Arena)
Rơi ra – Nega Elemental (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Spirit (Omega Ruins)
* Có được 60 cái khi bắt được 2 con mỗi loại flans

Underdog’s Secret
Sử dụng – 30 cái để tạo ability Double Overdrive vào vũ khí
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – Th’uban (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Chimera B (Al Bhed Home)

Warp Sphere
Sử dụng – Di chuyển điểm sáng đến 1 điạ điểm bất kì trên bảng Sphere Grid.
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – Nemesis (Monster Arena)
Rơi ra – Nemesis (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Master Coerl (Omega Ruins)

Water Gem
Sử dụng – dùng phép thuật water lên tất cả đối thủ
– 20 cái để tạo ability Water Eater vào đồ đỡ
– 4 cái để Aeon học phép black magic Waterga
Đánh cắp – Geosgaeno (Baaj Yevon Temple)
– Evrae (Skies above Bevelle)
– Evrae Oltana (Watery Via Purifico)
– Chimera Brain (Calm Lands)
– Achelous (Mt. Gagazet)
– Maelspike (Mt. Gagazet)
Đánh cắp nhưng hiếm – Octopus (Watery Via Purifico)
– Phlegyas (Watery Via Purifico)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Piranha (Salvage Ship, Besaid Island Lagoon)
– Water Flan (Besaid Island)
– Blue Element (Macalania Forest)
– Sahagin B (Via Purifico)
– Aqua Flan (Via Purifico)
– Maze Larvae (Via Purifico)
– Sahagin C (Watery Via Purifico)
– Remora (Watery Via Purifico)

White Magic Sphere
Sử dụng – dùng cho 1 node white magic mà ít nhất 1 nhân vật đã học được
– 1 cái để tạo ability Magic Defense + 10% vào đồ đỡ
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Dark Flan (Mt. Gagazet)

Wings to Discovery
Sử dụng – 30 cái để tạo ability Break HP Limit vào đồ đỡ
– 50 cái để tạo ability Triple AP vào vũ khí
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – Shinryu (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Marlboro (Calm Lands, Cavern of the Stolen Fayth)
– Great Marlboro (Inside Sin, Omega Ruins)
* Có được 30 cái khi thắng trong cuộc đua chocobo và mở được 3 thùng

Winning Formula
Sử dụng – 30 cái để tạo ability Triple Overdrive vào vũ khí
Đánh cắp – không
Đánh cắp nhưng hiếm – không
Rơi ra – Ultima Buster (Monster Arena)
Rơi ra nhưng hiếm – không
Hối lộ – Sand Worm (Sanubia Desert)
* Có được 99 khi có được tất cả 13 con trong bảng Arena Conquest

X-Potion
Sử dụng – Hồi phục đầy HP cho 1 nhân vật
– 1 cái để tạo ability HP + 5% vào đồ đỡ
– 30 cái để Aeon học phép white magic Cura
Đánh cắp – Sin’ Right Fin (Airship)
Đánh cắp nhưng hiếm – Guado Guard B (Macalania Temple)
– Wendigo (Macalania Lake)
– Guado Guard C (Al Bhed Home)
Rơi ra – không
Rơi ra nhưng hiếm – Worker (Luca)
Hối lộ – Guado Guard C (Al Bhed Home)
– Valaha (Cavern of the Stolen Fayth)

———-Area Conquest———

1. Besaid Island: Stratavis
*Tên: Stratavis
*HP: 320,000 (overkill: 10000)
*AP: 8000 (Overkill: 8000)
*Đánh cắp : Smoke Bomb x3 (thường), Stamina Spring x2 (hiếm)
*Giá : 6000 gil
*Rơi ra : Amulet x2 (thường) x4 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm) x2 (Overkill)
*Status: Str:73,Def:41,Mag:32,M.def:82,Speed:32,Eva:5%
Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống: 0%.
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Str:+5%,Str+10%,Str+20%
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: HP+5%, HP+10%, HP+20%
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: từ 2 đến 4
*Số khả năng của đồ rơi ra: từ 1 đến 3
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Dingo, Condor, và Water flan ở Besaid Island.
*Phần thưởng sau khi có nó: Stamina Tonic x99

2/ Kilika Forest: Malboro Menace
*Tên : Malboro Menace
*HP : 640000 (Overkill: 12000)
*AP : 8000 (Overkill: 8000)
*Đánh cắp : Remedy x4 (thường ), Mana Spring x2 (hiếm )
*Giá : 6000 gil
*Rơi ra : Mana Tonic x2 (thường ) x4 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str:60, Def:24,Mag:53,Mdef:63, Speed:34, Eva:0%
Fire: x1.5, Thunder: chống 0%, Water: hấp thụ, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Sleepstrike, Silencestrike, Darkstrike, Poisonstrike, Stonestrike, Zombiestrike, Slowstrike
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Sleeproof, Silenceproof, Darkproof,
Stoneproof, Poisonproof, Zombieproof, Slowproof
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 3-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-4
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Killer Bee, Ragora, Dininix, và Yellow Element.
*Phần thưởng sau khi có nó: Poision Fang x99

3/ Mi’ihen Highroad: Kottos
*Tên : Kottos
*HP : 440000 (Overkill: 15000)
*AP : 8000 (Overkill: 8000)
*Đánh cắp : Stamina Spring x4 (thường ), Soul Spring x2 (hiếm )
*Giá : 6000 gil
*Rơi ra : Healing Spring x20 (thường ) x40 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 88, Def: 60, Mag:12, Mdef: 1, Speed: 36, Eva: 0%
Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Counter, Evade & Counter, Magic Counter
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: HP +10%, HP +20%, HP +30%
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-3
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Raldo, Floating Eye, Mi’ihen Fang, White Element, Bomb, Dual Horn, Vouivre, và Ipiria
*Phần thưởng sau khi có nó: Soul Spring x99

4/ Mushroom Rock Road: Coeurlregina
*Tên : Coeurl Regina
*HP : 380000 (Overkill: 10000)
*AP : 8000 (Overkill: 8000)
*Đánh cắp : Farplane Wind x2 (thường ), Blessed Gem x1 (hiếm )
*Giá : 6000 gil
*Rơi ra : Shining Gem x3 (thường ) x6 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 1, Def: 40, Mag:70, Mdef:40, Speed: 75, Eva: 0%
Fire: chống 100%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Deathstrike, Double *AP
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Sleepproof, Silenceproof, Darkproof, Stoneproof, Poisonproof, Zombieproof, Slowproof, Deathproof
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-3
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Thunder Flan, Gandarewa, Raptor, Lamashtu, Red Element, Funguar, và Garuda
*Phần thưởng sau khi có nó: Candle of life x99

5/ Djose Highroad / Moonflow: Jormungand
*Tên : Jormungand
*HP : 520000 (Overkill: 10000)
*AP : 8000 (Overkill: 8000)
*Đánh cắp : Petrify Grenade x4 (thường ), Three Stars x1 (hiếm )
*Giá : 6000 gil
*Rơi ra : Supreme Gem x2 (thường ) x4 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 77, Def: 33, Mag:80, Mdef:186, Speed: 53, Eva: 6%
Fire: chống 0%, Thunder:chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Sleepstrike, Silencestrike, Darkstrike, Poisonstrike, Stonestrike, Zombiestrike, Slowstrike
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Sleepproof, Silenceproof, Darkproof, Stoneproof, Poisonproof, Zombieproof, Slowproof
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 3-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-4
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Bite Bug, Garm, Bunyip, Simurgh, Snow Flan, Basilisk, and Ochu
*Phần thưởng sau khi có nó: Petrify Grenade x99

6/ Thunder Plains: Cactuar King
*Tên : Cactuar King
*HP : 100000 (Overkill: 10000)
*AP : 8000 (Overkill: 8000)
*Đánh cắp : Chocobo Wing x2 (thường ), Designer Wallet x1 (hiếm )
*Giá : 6000 gil
*Rơi ra : Blessed Gem x3 (thường ) x6 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 255, Def:100, Mag: 255, Mdef: 255, Speed: 80, Eva:240%
Fire: chống 100%, Thunder: chống 100%, Water: chống 100%, Ice: chống 100%, Holy: chống 100%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Str +5%, Str +10%, Str +20%
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Defense +5%, Defense +10%, Defense +20%
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Aerouge, Buer, Melusine, Kusariqqu, Qactuar, Gold Element, Larva, và Iron Giant
*Phần thưởng sau khi có nó: Chocobo wing x99

7/ Macalania Forest and Snowfield: Espada
*Tên : Espada
*HP : 280000 (Overkill: 15000)
*AP : 8000 (Overkill: 8000)
*Đánh cắp : Farplane Shadow x4 (thường ), Farplane Wind x1 (hiếm )
*Giá : 6000 gil
*Rơi ra : Rename Card x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 44, Def:100, Mag: 31, Mdef: 160, Speed: 51, Eva:12%
Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Str +5%, Str +10%, Str +20%
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Defense +5%, Defense +10%, Defense +20%
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Wasp, Murussu, Blue Element, Xiphos, Chimera, Evil Eye, Snow Wolf, Mafdet,và Ice Flan
*Phần thưởng sau khi có nó: Shining Gem x60

8/ Sanubia Desert: Abyss Worm
*Tên : Abyss Worm
*HP : 480000 (Overkill: 12000)
*AP : 8000 (Overkill: 8000)
*Đánh cắp : Shadow Gem x4 (thường ), Stamina Tablet x1 (hiếm )
*Giá : 6000 gil
*Rơi ra : Stamina Tonic x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 60, Def: 24, Mag: 93, Mdef: 63, Speed: 22, Eva:0%
Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Str +5%, Str +10%, Str +20%
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Defense +5%, Defense +10%, Defense +20%
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Alcyone, Sand Wolf, Sand Worm, Mushussu, Zuu, and Cactuar
*Phần thưởng sau khi có nó: Shodow Gem x99

9/ Calm Lands: Chimerageist
*Tên : Chimerageist
*HP : 120000 (Overkill: 10000)
*AP : 8000 (Overkill: 8000)
*Đánh cắp : Mana Spring x2 (thường ), Stamina Spring x1 (hiếm )
*Giá : 6000 gil
*Rơi ra : Return Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 66, Def:10, Mag: 68, Mdef: 10, Speed: 29, Eva: 0%
Fire: chống 100%, Thunder: chống 100%, Water: chống 100%, Ice:chống 100% , Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Firestrike, Waterstrike, Icestrike
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Fire Eater, Water Eater, Ice Eater
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-3
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Nebiros, Skoll, Flame Flan, Anacondaur, Shred, Coeurl, Ogre, Malboro, và Chimera Brain
*Phần thưởng sau khi có nó: Farplane Wind x60

10/ Cavern of the Stolen Fayth: Don Tonberry
*Tên : Don Tonberry
*HP : 480000 (Overkill: 10000)
*AP : 8000 (Overkill: 8000)
*Đánh cắp : Candle of Life x2 (thường ), Designer Wallet x1 (hiếm )
*Giá : 8000 gil
*Rơi ra : Farplane Wind x3 (thường ) x6 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 95, Def: 100, Mag: 75, Mdef: 100, Speed: 37, Eva: 0%
Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Sleepstrike, Silencestrike, Darkstrike, Poisonstrike, Stonestrike, Zombiestrike, Slowstrike, Deathstrike
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Sleepproof, Silenceproof, Darkproof, Stoneproof, Poisonproof, Zombieproof, Slowproof, Deathproof
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 3-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 2-4
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Epaaj, Imp, Yowie, Thorn, Dark Element, Nidhogg, Valaha, Ghost, và Tonberry
*Phần thưởng sau khi có nó: SilverHourglass x 40

11/ Mt. Gagazet / Gagazet Cavern / Zanarkand Ruins: Catoblepas
*Tên : Catoblepas
*HP : 550000 (Overkill: 10000)
*AP : 8000 (Overkill: 8000)
*Đánh cắp : Healing Spring x3 (thường ), Stamina Tonic x1 (hiếm )
*Giá : 6000 gil
*Rơi ra : Three Stars x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 76, Def: 33, Mag: 58, Mdef: Speed: 47, Eva: 0%
Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Sleepstrike, Silencestrike, Darkstrike, Poisonstrike, Stonestrike, Zombiestrike, Slowstrike, Deathstrike
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Sleepproof, Silenceproof, Darkproof, Stoneproof, Poisonproof, Zombieproof, Slowproof, Deathproof
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 3-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 2-4
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Bandersnatch, Grat, Grenade, Bashura, Ahriman, Grendel, Dark Flan, Mandragora, Behemoth, Splasher, Achelous, và Maelspike
*Phần thưởng sau khi có nó: Blossom Crown(cái nầy là key item dùng để lấy Aeon Ba chị em côn trùng) sau khi có được Catoblepas, 30 Mega Elixirs khi có Shinryu.

12/ Inside Sin: Abadon
*Tên : Abadon
*HP : 380000 (Overkill: 10000)
*AP : 10000 (Overkill: 10000)
*Đánh cắp : Purifying Salt x3 (thường ), Shining Gem x1 (hiếm )
*Giá : 6000 gil
*Rơi ra : Mana Tablet x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 40, Def: 180, Mag: 95, Mdef: 160, Speed: 120, Eva:0%
Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Magic +5%, Magic +10%, Magic +20%
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Magic Defense +5%, Magic Defense +10%, Magic Defense +20%
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Exoray, Gemini, Adamantoise, Behemoth King, Wraith, Great Malboro, Barbatos, và Demonolith
*Phần thưởng sau khi có nó: Lunar Curtain x99

13/ Omega Ruins: Vorban
*Tên : Vorban
*HP : 630000 (Overkill: 10000)
*AP : 8000 (Overkill: 8000)
*Đánh cắp : Healing Spring x2 (thường ), Stamina Tablet x1 (hiếm )
*Giá : 6000 gil
*Rơi ra : Friend Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 95, Def: 100, Mag: 75, Mdef: 100, Speed: 33, Eva: 0%
Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Str +5%, Str +10%, Str +20%
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Defense +5%, Defense +10%, Defense +20%
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Varuna, Floating Death, Black Element, Zaurus, Spirit, Halma, Machea,Master Coeurl, Master Tonberry, và Puroburos
*Phần thưởng sau khi có nó: Designer Wallet x60.
———-Species Conquest———-

1/ Loại Chó sói: Fenrir
*Tên : Fenrir
*HP : 850000 (Overkill: 99999)
*AP : 10000 (Overkill: 10000)
*Đánh cắp : Chocobo Feather x2 (thường ), Chocobo Wing x1 (hiếm )
*Giá : 8000 gil
*Rơi ra : Agility Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 73,Def: 40, Mag: 12, Mdef: 165, Speed: 200, Eva: 60%
_______Fire: chống 50%, Thunder: chống 50%, Water: chống 50%, Ice: chống 50%, Holy: chống 50%.
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Sleepstrike, Silencestrike, Darkstrike, Poisonstrike, Stonestrike, Zombiestrike, Slowstrike, Deathstrike
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Sleepproof, Silenceproof, Darkproof, Stoneproof, Poisonproof, Zombieproof, Slowproof, Deathproof, Confuseproof
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 3-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 2-4
*Có được con nầy khi bắt 3 con mỗi loại quái vật: Dingo (Besaid Island), Mi’ihen Fang (Mi’ihen Highroad), Garm (Moonflow),Snow Wolf (Macalania Snowfield), Sand Wolf (Sanubia Desert), Skoll (Calm Lands), và Bandersnatch (Mt. Gagazet)
*Phần thưởng sau khi có nó: Chocobo Feather x99

2/ Loại thằn lằn: Ornitholestes
*Tên : Ornitholestes
*HP : 800000 (Overkill: 99999)
*AP : 10000 (Overkill: 10000)
*Đánh cắp : Rename Card x1 (thường ), Chocobo Wing x1 (hiếm )
*Giá : 8000 gil
*Rơi ra : Gambler’s Spirit x2 (thường ) x4 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str:83, Def: 55, Mag: 30, Mdef: 170, Speed: 130, Eva: 80%
_________Fire: hấp thụ, Thunder: chống 0%, Water: chống 100%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%.
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Double Overdrive
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Defense +5%, Defense +10%, Defense +20%
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-3
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Dinonix (Kilika Forest), Ipiria (Mi’ihen Highroad), Raptor (Mushroom RockRoad), Melusine (Thunder Plains), Iguion (Macalania) Yowie (Cavern of the Stolen Fayth), và Zaurus (Omega Ruins). Mỗi loại 3 con.
*Phần thưởng sau khi có nó: Stamina Spring x99

3/ Loại Chim: Pteryx
*Tên : Pteryx
*HP : 100000 (Overkill: 99999)
*AP : 10000 (Overkill: 10000)
*Đánh cắp : Smoke Bomb x4 (thường ), Candle of Life x1 (hiếm )
*Giá : 8000 gil
*Rơi ra : Evasion Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 90, Def: 100, Mag: 5, Mdef: 100, Speed: 60, Eva:60%
_________Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Str +5%, Str +10%, Str +20%
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Defense +5%, Defense +10%, Defense +20%
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Condor (Besaid Island), Simurgh (Djose Highroad), và Alcyone (SanubiaDesert)mỗi loại 4 con.
*Phần thưởng sau khi có nó: Mega Phoenix x99

4/ Loại Côn trùng: Hornet
*Tên : Hornet
*HP : 620000 (Overkill: 50000)
*AP : 10000 (Overkill: 10000)
*Đánh cắp : Poison Fang x4 (thường ), Cleaning Salts x2 (hiếm )
*Giá : 8000 gil
*Rơi ra : Accuracy Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str:63, Def: 70, Mag: 88, Mdef: 95, Speed: 102, Eva: 17%
_________Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Str +5%, Str +10%, Str +20%
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Defense +5%, Defense +10%, Defense +20%
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Killer Bee (Kilika Forest), Bite Bug (Moonflow), Wasp (Macalania Forest),và Nebiros (Calm Lands) mỗi loại 4 con.
*Phần thưởng sau khi có nó: Mana Tonic x60

5/ Con phép thuật bay: Vidatu
*Tên : Vidatu
*HP : 95000 (Overkill: 10000)
*AP : 10000 (Overkill: 10000)
*Đánh cắp : Lightning Gem x4 (thường ), Mana Tonic x1 (hiếm )
*Giá : 8000 gil
*Rơi ra : MP Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 12, Def: 230, Mag: 77, Mdef: 230, Speed: 33, Eva: 80%
_________Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Double *AP
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: MP 10%, MP +20%, MP +30%
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-3
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Gandarewa (Mushroom Rock Road), Aerouge (Thunder Plains), và Imp (Mt. Gagazet or Cavern of the Stolen Fayth) mỗi loại 4 con.
*Phần thưởng sau khi có nó: Mana Spring x99

6/ Loại nhãn cầu: One-eye
*Tên : One-Eye
*HP : 150000 (Overkill: 15000)
*AP : 10000 (Overkill: 1000)
*Đánh cắp : Lunar Curtain x3 (thường ), Blessed Gem x1 (hiếm )
*Giá : 8000 gil
*Rơi ra : Magic Defense Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 55, Def: 58, Mag: 77, Mdef: 183, Speed: 38, Eva: 10%
_________Fire: chống 100%, Thunder: chống 100%, Water: chống 100%, Ice: chống 100%, Holy: chống 100%.
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Triple *AP
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: MP +10%, MP +20%, MP +30%
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-3
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Floating Eye (Mi’ihen Highroad), Buer (Thunder Plains), Evil Eye (Macalania Snowfield), Ahriman (Mt. Gagazet or Inside Sin), and Floating Death(Omega Ruins) mỗi loại 4 con.
*Phần thưởng sau khi có nó: Stamina Tablet x60

7/ Flans: Jumbo Flan
*Tên : Jumbo Flan
*HP : 1300000 (Overkill: 99999)
*AP : 10000 (Overkill: 10000)
*Đánh cắp : Lunar Curtain x4 (thường ), Mana Tablet x1 (hiếm )
*Giá : 8000 gil
*Rơi ra : Magic Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 3, Def: 255 (đặc biệt không đánh được con nầy bằng những đòn đánh vật lý), Mag: 98, Mdef: 80, Speed: 60, Eva: 0%
_________Fire: hấp thụ, Thunder: hấp thụ, Water: hấp thụ, Ice: hấp thụ, Holy: hấp thụ.
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Magic Booster
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Fire Eater, Water Eater, Ice Eater
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Water Flan (Besaid Island), Thunder Flan (Mi’ihen Highroad), Snow Flan(Moonflow), Ice Flan (Macalania Lake or Snowfield), Flame Flan (Calm Lands),và Dark Flan (Gagazet Cavern or Zanarkand Ruins).
*Phần thưởng sau khi có nó: Twin Stars x60

8/ Loại nguyên tố: Nega Element
*Tên : Nega Elemental
*HP : 1300000 (Overkill: 15000)
*AP : 10000 (Overkill: 10000)
*Đánh cắp : Star Curtain x4 (thường ), Twin Stars x1 (hiếm )
*Giá : 8000 gil
*Rơi ra : Twin Stars x2 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x2 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 0, Def: 140, Mag: 80, Mdef: 62, Speed: 44, Eva: 0%
_________Fire: hấp thụ, Thunder: hấp thụ, Water: hấp thụ, Ice: hấp thụ, Holy: hấp thụ.
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Firestrike, Thunderstrike, Waterstrike,Icestrike
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Fire Eater, Lightning Eater, Water Eater, Ice Eater.
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 2-4
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Yellow Element (Kilika Forest), White Element (Mi’ihen Highroad), Red Element (Mushroom Rock Road), Gold Element (Thunder Plains), Blue Element(Macalania Forest), Dark Element (Cavern of the Stolen Fayth), và Black Element (Omega Ruins).
*Phần thưởng sau khi có nó: Star Curtain x99

9/ Armored Moles: Tanket (không hiểu sao tui dịch cái nầy ra thành Chuột bọc sắt mà tui th ấ y cái con nầy chẳng giống chuột tý nào cả vì vậy mà tui giữ nguyên)
*Tên : Tanket
*HP : 900000 (Overkill: 10000)
*AP : 10000 (Overkill: 10000)
*Đánh cắp : Light Curtain x4 (thường ), Lunar Curtain x4 (hiếm )
*Giá : 8000 gil
*Rơi ra : Defense Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 103, Def: 100, Mag: 3, Mdef: 250, Speed: 41, Eva: 0%
_________Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Str +5%, Str +10%, Str +20%
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Defense +5%, Defense +10%, Defense +20%
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Raldo (Mi’ihen Highroad), Bunyip (Djose Highroad or Moonflow), Murussu (Macalania Forest), Mafdet (Macalania Snowfield), Shred (Calm Lands), và Halma (Omega Ruins)mỗi loại 3 con.
*Phần thưởng sau khi có nó: Gold Hourglass x99

10/ Loại Rồng: Fafnir
*Tên : Fafnir
*HP : 1100000 (Overkill: 13000)
*AP : 10000 (Overkill: 10000)
*Đánh cắp : Gold Hourglass x2 (thường ), Stamina Spring x2 (hiếm )
*Giá : 8000 gil
*Rơi ra : Light Curtain x20 (thường ) x40 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 76, Def: 30, Mag: 109, Mdef: 130, Speed: 38, Eva: 0%
_________Fire: hấp thụ, Thunder: hấp thụ, Water: chống 0%, Ice: hấp thụ, Holy chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Firestrike, Thunderstrike, Waterstrike, Icestrike
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Fire Eater, Water Eater, Ice Eater
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-4
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Vouivre (Mi’ihen Highroad), Lamashtu (Mushroom Rock Road), Kusariqqu (Thunder Plains), Mushussu (Sanubia Desert), và Nidhogg (Cavern of the StolenFayth or Mt. Gagazet) mỗi loại 4 con.
*Phần thưởng sau khi có nó: Puriflying Salt x99

11/ Loại nấm: Sleep Sprout
*Tên : Sleep Sprout
*HP : 98000 (Overkill: 10000)
*AP : 10000 (Overkill: 10000)
*Đánh cắp : Poison Fang x4 (thường ), Farplane Wind x1 (hiếm )
*Giá : 8000 gil
*Rơi ra : Teleport Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 3, Def: 167, Mag: 112, Mdef: 203, Speed: 26, Eva: 0%
_________Fire: x1,5, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Sleepstrike, Silencestrike, Darkstrike, Poisonstrike, Stonestrike, Zombiestrike, Slowstrike
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Sleepproof, Silenceproof, Darkproof, Stoneproof, Poisonproof, Zombieproof, Slowproof
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 3-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-4
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Funguar (Mushroom Rock Road or southern Djose Highroad), Thorn (Cavern ofthe Stolen Fayth), và Exoray (Inside Sin)mỗi loại 5 con.
*Phần thưởng sau khi có nó: Healing Spring x99

12/ Bombs: Bomb King
*Tên : Bomb King
*HP : 480000 (Overkill: 10000)
*AP : 10000 (Overkill: 10000)
*Đánh cắp : Fire Gem x4 (thường ), Shining Gem x1 (hiếm )
*Giá : 8000 gil
*Rơi ra : Door to Tomorrow x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 73, Def: 200, Mag: 71, Mdef: 200, Speed: 46, Eva: 0%
_________Fire: hấp thụ, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Str +5%, Str +10%, Str +20%
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Defense +5%, Defense +10%, Defense +20%
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Bomb (Mi’ihen Highroad), Grenade (Mt. Gagazet), và Puroburos (Omega Ruins)mỗi loại 5 con.
*Phần thưởng sau khi có nó: Turbo Ether x60

13/ Loại 2 sừng: Juggernaut[/b]
*Tên : Juggernaut
*HP : 1200000 (Overkill: 15000)
*AP : 8000 (Overkill: 8000)
*Đánh cắp : Lunar Curtain x4 (thường ), Shining Gem x1 (hiếm )
*Giá : 8000 gil
*Rơi ra : Strength Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 98, Def: 140, Mag: 70, Mdef: 62, Speed: 42, Eva: 0%
_________Fire: hấp thụ, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Str +5%, Str +10%, Str +20%
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Defense +5%, Defense +10%, Defense +20%
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: Dual Horn (Mi’ihen Highroad), Valaha (Cavern of the Stolen Fayth), và Grendel (Gagazet Cavern or Zanarkand Ruins)mỗi loại 5 con.
*Phần thưởng sau khi có nó: Light Curtain x99

14/ Iron Giants: Ironclad
*Tên : Ironclad
*HP : 2000000 (Overkill: 99999)
*AP : 10000 (Overkill: 10000)
*Đánh cắp : Light Curtain x4 (thường ), Stamina Tablet x1 (hiếm )
*Giá : 8000 gil
*Rơi ra : HP Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 100, Def: 220, Mag: 0, Mdef: 180, Speed: 65, Eva: 0%
_________Fire: chống 100%, Thunder: chống 100%, Water: chống 100%, Ice: chống 100%, Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Str +5%, Str +10%, Str +20%
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: HP +10%, HP +20%, HP +30%
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: IronGiant (Thunder Plains), Gemini A (Inside Sin hoặc Omega Ruins, được trang bị kiếm),và Gemini B (Inside Sin hoặc Omega Ruins, được trang bị gậy)mỗi loại 10 con.
*Phần thưởng sau khi có nó: Mana Tablet x60
———Original Conquest———-
1/ Earth Eater
*Tên : Earth Eater
*HP : 1300000 (Overkill: 99999)
*AP : 50000 (Overkill: 50000)
*Đánh cắp : Gambler’s Spirit x1 (thường ), Level 1 Key Sphere x1 (hiếm )
*Giá : 15000 gil
*Rơi ra : Fortune Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 117, Def: 200, Mag: 186, Mdef: 210, Speed: 47, Eva: 0%
_______Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Triple Overdrive
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Auto Potion
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 3-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1
*Có được con nầy khi: có được 2 con quái vật trong bảng Area Conquest
*Phần thưởng sau khi có nó: Three Stars x60

2/ Greater Sphere
*Tên : Greater Sphere
*HP : 1500000 (Overkill: 99999)
*AP : 50000 (Overkill: 50000)
*Đánh cắp : Gambler’s Spirit x1 (thường ), Return Sphere x1 (hiếm )
*Giá : 15000 gil
*Rơi ra : Luck Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 87, Def: 130, Mag: 102, Mdef: 120, Speed: 55, Eva: 0%
_______fire, thunder, water, Ice, holy: thay đổi
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: One MP cost
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Auto Phoenix
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1
*Có được con nầy khi: có 2 loại quái vật trong bảng Species.
*Phần thưởng sau khi có nó: Supreme Gem x60

3/ Catastrophe
*Tên : Catastrophe
*HP : 2200000 (Overkill: 99999)
*AP : 50000 (Overkill: 50000)
*Đánh cắp : Gambler’s Spirit x1 (thường ), Level 2 Key Sphere x1 (hiếm )
*Giá : 15000 gil
*Rơi ra : Designer Wallet x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 120, Def: 80, Mag: 77, Mdef: 80, Speed: 34, Eva: 0%
_______Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Sleepstrike, Silencestrike, Darkstrike, Poisonstrike, Stonestrike, Zombiestrike, Slowstrike
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Sleepproof, Silenceproof, Darkproof, Stoneproof, Poisonproof, Zombieproof, Slowproof
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 3-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-4
*Có được con nầy khi: Có 6 loại quái vật trong bảng Areas.
*Phần thưởng sau khi có nó: Door to Tomorrow x99

4/ Th’uban
*Tên : Th’uban
*HP : 3000000 (Overkill: 99999)
*AP : 50000 (Overkill: 50000)
*Đánh cắp : Gambler’s Spirit x1 (thường ), Teleport Sphere x1 (hiếm )
*Giá : 15000 gil
*Rơi ra : Underdog’s Secret x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 102, Def: 80, Mag: 212, Mdef: 80, Speed: 53, Eva: 0%
_________Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Triple AP, Triple Overdrive
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: HP +10%, HP +20%, HP +30%
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 3-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3
*Có được con nầy khi: Có được 6 quái vat trong bảng Species.
*Phần thưởng sau khi có nó: Gambler’s Spirit x99

5/ Neslug
*Tên : Neslug
*HP : 4000000 (Overkill: 12000)
*AP : 50000 (Overkill: 50000)
*Đánh cắp : Gambler’s Spirit x1 (thường ), Friend Sphere x1 (hiếm )
*Giá : 15000 gil
*Rơi ra : Pendulum x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 130, Def: 80, Mag: 130, Mdef: 80, Speed: 43, Eva: 0%
_________Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Piercing (Kimahri, Auron), Triple AP
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: HP +10%, HP +20%, HP +30%
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-3
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3
*Có được con nầy khi: Có tất cả các quái vật trong bảng Areas.
*Phần thưởng sau khi có nó: Winning Formula x99

6/ Ultima Buster
*Tên : Ultima Buster
*HP : 5000000 (Overkill: 99999)
*AP : 50000 (Overkill: 50000)
*Đánh cắp : Gambler’s Spirit x1 (thường ), Level 3 Key Sphere x1 (hiếm )
*Giá : 15000 gil
*Rơi ra : Winning Formula x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 168, Def: 60, Mag: 178, Mdef: 71, Speed: 72, Eva: 0%
_________đầu và tay của nó: Def: 1, Mdef: 1
_________Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Triple AP, Overdrive -> AP, Triple Overdrive
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Break MP Limit
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 3-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1-3
*Có được con nầy khi: bắt tất cả các loại quái vật mỗi loại 5 con.
*Phần thưởng sau khi có nó: Dark matter x99!!

7/ Shinryu
*Tên : Shinryu
*HP : 2000000 (Overkill: 99999)
*AP : 50000 (Overkill: 50000)
*Đánh cắp : Gambler’s Spirit x1 (thường ), Three Stars x1 (hiếm )
*Giá : 15000 gil
*Rơi ra : Wings to Discovery x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 92, Def: 60, Mag: 86, Mdef: 98, Speed: 70, Eva: 0%
_________Fire: chống 0%, Thunder: chống 0%, Water: chống 0%, Ice: chống 0%, Holy: chống 0%
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Double AP
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Auto Med
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 2-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1
*Có được con nầy khi bắt các con quái vật: 2 Splashers, 2 Achelous, và 2 Maelspikes trong Gagazet Cavern
*Phần thưởng sau khi có nó: Mega Elixir x30

8/ Nemesis
*Tên : Nemesis
*HP : 10000000 (Overkill: 99999)
*AP : 50000 (Overkill: 50000)
*Đánh cắp : Level 4 Key Sphere x1 (thường ), Warp Sphere x1 (hiếm )
*Giá : 25000 gil
*Rơi ra : Warp Sphere x1 (thường ) x2 (Overkill)
Dark Matter x1 (hiếm ) x2 (Overkill)
*Status: Str: 255, Def: 150, Mag: 255, Mdef: 150, Speed: 200, Eva: 0%
_________Fire: hấp thụ, Thunder: hấp thụ, Water: hấp thụ, Ice: hấp thụ, Holy: hấp thụ.
*Các khả năng của Vũ khí rơi ra: Break Damage Limit
*Các khả năng của đồ đỡ rơi ra: Break HP Limit
*Số lỗ trống của đồ rơi ra: 3-4
*Số khả năng của đồ rơi ra: 1
*Có được con nầy khi bắt tất cả quái vật mỗi loại 10 con và ít nhất hạ một lần các con quái vật trong 3 bảng cuối.
*Phần thưởng sau khi có nó: Master Sphere x10

CỐT TRUYỆN

<—————————————————————————–>
================================================== =============================

Cốt truyện của FFX diễn ra trên 1 vùng đất có tên là Spira. Thời gian xảy ra cốt truyện là 1000 năm sau sự sinh ra xuất hiện của 1 con quái vật có thể lực đen tối có tên là “Sin” (“sin” là “tội ác” thì hẳn ai cũng biết rồi), đồng thời cũng là thời điểm 10 năm sau khi bộ ba Auron, Jecht, và Lord Braska tiêu diệt Sin, bảo vệ hoà bình cho vùng đất Spira này. Tưởng rằng mọi chuyện đã bình yên… Nhưng vào 1 ngay mà định mệnh đã quyết định, tại thành phố Zanarkand trù phú, 1 con quái vật bỗng xuất hiện, tiêud diệt thành phố đó cùng các cư dân ở đó. Và nhân vật chính của chúng ta – Tidus đã may mắn trốn thoát, nhưng lại bị Sin hút vào và tới 1000 năm sau. Tidus đã được đặt chân tới vùng đất Spira – nơi sinh sống của Lord Braska trước đây, và cụ thể là hòn đảo nhỏ Besaid. Khi đến Spira, Tidus đã gặp gỡ với nhiều người tốt như Yuna – 1 summoner (kẻ triệu hồi) xinh đẹp, đang cố gắng để hoàn thiện mình và tiêu diệt “Sin”, Lulu, Wakka… Nhóm gồm có 1 cầu thủ chơi Blitzball có tên là Wakka, 1 cô gái người Al Bhed có tên là Rikku, 1 cô phù thuỷ tính tình lạnh lùng có tên là Lulu, 1 người thuộc bộ tộc Ronso – Kimahri, và cả Auron – người đaãgóp phần đưa Tidus tới vùng đất này, và tổng cộng bạn có 7 nhân vật. Trong suốt quãng hành trình dài đi lĩnh hội Final Aeon của Yuna, bạn sẽ trải qua những khó khăn gian khổ, những thử thách… để đạt được tới đích cuối cùng : tiêu diệt Sin “mãi mãi” (về sau bạn sẽ khám phá ra). Và đồng thời trong cuộc hành trình này, Yuna đã đem lònh yêu Tidus (mà đáng lẽ ra Yuna thuộc hàng cụ tổ Tidus vì 1000 năm sau mà). Liệu mục đích của Yuna có đạt được hay không ? Liệu mối tình Tidus – Yuna có thành công hay không… ? Có hàng chục câu hỏi cần giải đáp trong suốt quá trình chơi mà có lẽ chỉ có gamer như bạn mới có thể giải đáp…

================================================== =============================
<—————————————————————————–>

CÁC PHẦN CƠ BẢN

<—————————————————————————–>
================================================== =============================

1. Các nút:
————
– Núm xoay bên trái: di chuyển nhâ vật của bạn, hoặc chọn các lựa chọn khi chiến đấu hoặc trong menu.
– Núm xoay bên phải: sử dụng trong OD của Lulu – Fury, bạn xoay càng nhiều vòng thì số lần đánh của Lulu càng tăng.
– Các nút chỉ hướng: di chuyển nhân vật của bạn hoặc chọn các lựa chọn trong chiến đấu hoặc trong menu.
– Tam giác: mở menu phụ, bỏ lượt (trong chiến đấu)
– X: Đây là nút chọn các lựa chọn trong nói chuyện, chiến đấu hoặc menu…
– Vuông: Dùng trong OD của Auron – Bushido.
– O: Quay lại màn hình trước (VD bạn chọn Item trong menu, ấn O để quay lại phần trước)

2. Save:
——————–
Trong suốt cuộc hành trình trong FFX, điểm save là không thể thiếu, nó có hình trong, có 1 cái vòng bao quanh, khi ấn vào đó, nó đồng thời hồi phụ đầy HP, MP, ngoài ra khi bạn có Airship, nó có thể đưa bạn trở về tàu, hoặc có thể giúp bạn chơi Blitzball. Nó có rải rác trên đường đi và thường xuâấthiện trước khi đánh trùm.

3. Muốn xem Help ở đâu?:
—————————
Rất dễ dàng, nó có sẵn trong menu của bạn, hoặc nêếumuốn biêếtthêm chi tiết về 1 vùng đâấtnào đó, ở mỗi chỗ sẽ có 1 cái bảng màu xanh dương, ấn vào đó, nó sẽ hướng dẫn qua cho bạn về 1 số loài quái vật ở vùng đất đó, còn muốn hiểu thì cái đó tuỳ thuộc vào bạn.

4. Thông tin về các thứ vũ trang (giáp + vũ khí):
—————————————
Phần này rất đơn giản, muốn thay đổi vũ trang thì vào Equipment, chọn các loại vũ khí bạn cần, còn muốn xem các loại vũ khí thì vào item, ấn nút sang phỉa để sang bảng các loại vũ trang, ấn sort để sắp xếp lại chúng. Về sau khi có khả năng customize để lắp thêm các khả năng vào món đồ đó.

Ngoài ra bạn có thể mua bán các thứ ở tất cả các cửa hàng, hoặc từ những người bán rong, điển hình là O’aka, Rin, mà thường là những đồ khá tôt.

5. Radar:
———————-
Đó chính là 1 kiểu bản đồ mini ở góc trên bên phải của màn hình, nó chỉ hướng bạn đi, địa hình, và dấu đỏ là chỉ hướng bạn nên đi, dấu xanh là vị trí của bạn, cái hình vuông màu xanh là chỉ cửa đi vào 1 khu vực mới, cái hình vuông màu trắng là chỉ chỗ save.

6. Thám hiểm toàn bộ vùng đất Spira:
————————————-
Việc thám hiểm cả thế giới trong FFX – ở đây là Spira là 1 việc không dễ dàng, bạn không thể đi bộ mà về sau sẽ có tàu đưa bạn đi khắp nơi. Và mỗi khi gặp 1 nhân vật nào đó đặc biệt và cả không đặc biệt, bạn nên nói chuyện với người đó 4 lần để đề phòng không sót thông tin nào, hoặc có thể nhiều hơn, đến khi nào họ lặp lại câu nói mà họ đã nói nghĩa là nguồn thông tin đã hết. Hãy cẩn thận tìm xung quanh, bạn có thêểthấy những chiếc hòm ẩn, rất khó nhìn hay những cuốn sách Al Bhed rải rác khắp thế giới…

7. Sử dụng các item khác nhau:
—————————–
Có thể có 1 số item bạn không thể sử dụng trong chiến đấu, nhưng nó lại có ích trong những việc khác, 1 số item sử dụng để lắp thêm khả năng vào các loại vũ trang, 1 số khác dùng dể trộn với nhau tạo ra các item rất mạnh. Thường đó là các item quí, nên mỗi lần lắp cái gì đó, bạn phải cân nhắc, không thì cơ hội kiếm được sẽ rất khó, nhất là Megalixir hay Dark Matter…. Và mỗi khi lấy thêm được 1 aeon, nếu bạn quay lại khu đền đó, vào khu vực lấy aeon, bạn sẽ được thưởng 1 item đại loại như Strength Sphere… Cũng là những thứ rất quý.

——————————————————————————-

5.1. Các chỉ số/trạng thái

——————————————————————————-

=-=-=
Các chỉ số
=-=-=

1. HP: Đây được gọi là chỉ số máu của bạn, khi chỉ số này giảm còn 0 thì nhân vật của bạn sẽ bị chết – mất hết khả năng hoạt động, và đây là từ viết tắt của Hit Points.

2. MP: Đây được gọi là chỉ số mana của bạn, mỗi loại phép, bạn sẽ tốn 1 mana riêng, và nó sẽ trừ dần vào chỉ số này, nó là cụm từ viết tắt cả “Magic Points”.

3. STR: Đây là chỉ số quyết dịnh sát thương bạn gây ra trên người đối thủ, dĩ nhiên là sát thương vật lý, nó là từ viết tắt của “Strength”.

4. MAG: Đây là chỉ số quyết định sát thương ma thuật lên người địhc thủ cũng như đồng đội – khi bạn dùng phép hồi máu, chỉ số này càng cao thì sát thương hay lượng máu được hồi càng lớn, nó là từ viết tắt của “Magic”.

5. DEF: Đây là chỉ số biểu thị sức mạnh phòng thủ, chống lạicác sát thương vật lý tác động lên người bạn, chỉ số này càng cao thì bạn càng khó mất máu, nó cũng là từ viết tắt của “Defense”.

6. MAG DEF: Chỉ số này biểu thị sức mạnh phòng thủ, chống lại các sát thương phép thuật tác động lên người bạn, chỉ số này càng cao thì càng khó bị mất mất trước các phép thuật, nó là viết tắt của cum từ “Magic Defense”.

7. AGL: Đây là chỉ số quyết định tốc độ, sự dẻo dai, nhanh nhẹn của bạn trong trận đấu, chỉ số này càng cao thì lượt tấn công của bạn đến càng nhanh, nó là từ viết tắt của “Agility”.

8. ACC: Chỉ độ chính xác của đòn bạn gây ra, chỉ số này càng cao thì cơ hội bạn đánh trượt càng thấp, nó đối nghịch với chỉ số “EVA” – “Evasion”, nó là từ viết tắt của cum từ “Accuracy”.

9. EVA: Đây là chỉ số quyết định khả năng tránh đòn của các nhân vật, chỉ số này càng cao thì cơ hội tránh đòn của bạn cũng tỉ lệ thuận, nó đối nghịch với chỉ số “ACC” ở trên, nó là từ viết tắt của Cụm “Evasion”.

10. LUCK: Đây là chỉ số quyết định sự may mắn của bạn, nó thường đi với 2 chỉ số EVA và ACC ở trên, nếu bạn tăng cái này thì tất cả những gì không mang tính chắc chắn sẽ cùng tăng, và 2 chỉ số trên dường như cũng tăng theo về mặt thực tế, tức là bạn đánh chính xác hơn và né đòn giỏi hơn. Nó cũng quyết định cơ hội gây ra sát thương nghiêm trọng vào đối thủ và cơ hội ra Zanmato – tuyệt chiêu ngang với “The End” ở FFVIII.

Các trạng thái
=-=-=-=-

———————-
Nhìn chung về các trạng thái
———————-

1) Zombie
– Gây ra sát thương khi bạn hồi máu
Cách chữa: Remedy, Holy Water
———————————————————————–2) Slow
– Giảm tốc độ của bạn cũng như giảm chỉ số AGL của bạn trong 1 thời gian nhất định
Cách chữa: Remedy, Esuna, Haste
———————————————————————–3) Sleep
– Khiến nhân vật của bạn ngủ quên, không đánh đấm gì cả ==> vô dụng
Cách chữa: tấn công vào họ hoặc Esuna, Remedy
———————————————————————–4) Silence
– Khiến nhân vật của bạn không sử dụng được phép thuậtRemedy,
Cách chữa: Remedy, Esuna
———————————————————————–5) Poison
– Khiến nhân vật của bạn bị dính độc, mất máu dần dần theo mỗi lượt Cách chữa: Remedy, Antidote, Esuna
———————————————————————–
6) Petrification
– Khiến nhân vật của bạn biến thành đá, và không làm ăn được gì cả, nếu cả 3 nhân vật đều hoá đá thì bạn coi như thua, tức là ngang với Death. Cách chữa: Soft, Esuna, Remedy
———————————————————————–
7) KO (Death)
– Khiến nhân vật của bạn chết ngay lập tức
Cách chữa: Phoenix Down, Full-Life, Mega-Phoenix, Life
———————————————————————–
8) Doom
– Khiến nhân vật của bạn có 1 số trên đầu, khi nào số này về 0 thì nhân vật của bạn sẽ chết.
Cách chữa: không có
———————————————————————–
9) Darkness
– Khiến nhân vật của bạn bị mù, ACC sẽ giảm và độ chính xác cũng giảm theo.
Cách chữa: Remedy, Esuna, Eye Drops
———————————————————————–10) Curse
– Khiến nhân vật của bạn không thể sử dụng Overdrive.
Cách chữa: Holy Water, Dispel
———————————————————————–
11) Confuse
– Khiến nhân vật của bạn mất kiểm soát, và sẽ tấn công lung tung, cả đồng đội lẫn đối thủ.
Các chữa: Remedy, Esuna, hoặc bị tấn công
———————————————————————–
12) Berserk
– Tăng chỉ số STR của bạn, song tấn công lung tung.
Cách chữa: Remedy, Esuna
———————————————————————–
13) Haste
– Tăng tốc độ của bạn trong 1 số lượt nhất định.
Cách chữa: Slow, Purifying Salt
———————————————————————–
14) Delay
– Khiến bạn mất 1 lượt.
Cách chữa: không có.
———————————————————————-15) Regen
– Tăng 1 số máu cho bạn theo mỗi lượt, trái ngược với Poison.
Cách chữa: Remedy, Purifying Salt
———————————————————————–
16) Nul Spell
– Khiến nhân vật của bạn miễn dịch với các phép thuật mang đặc tính Nước, Lửa, Sét, Băng.
Cách chữa: Dispel, dùng phép thuật đó, Remedy, Purifying Salt
———————————————————————–17) Critical
– Khiến nhân vật của bạn gây sát thương nghiêm trọng khi máu chuyển màu vàng.
Cách chữa: hồi máu cho họ.
———————————————————————–
18) Reflect
– Phẩn hồi 1 số phép người lại đối thủ.
Cách chữa: Purifying Salt, Dispel
———————————————————————–
19) Shell
– Giảm sát thương phép thuật lên người mình.
Cách chữa: Dispel, Purifying Salt
———————————————————————–
20) Protect
– Giảm sát thương vật lý tác động lên người mình.
Cách chữa: Dispel, Purifying Salt

5.3.Chiến đấu

——————————————————————————-

1. Các nhân vật nên có trong nhóm:
——————————-
Khi bắt đâầutrận đấu, bạn luôn được quyền điều khiển 3 nhân vật, và nếu muốn đổi người thì bạn ấn L1, bạn coóthể thay đổi vị trí bằng cách chọn Formation ở menu phụ, và ngoài ra cũng có 1 số trận đấu bắt buộc phải sử dụng 1 nhân vật cố định.

1 số lời khuyên:
Nếu bạn mơi chơi: Dùng Tidus, Auron, và Yuna/Lulu.
Nếu bạn muốn 1 đội hình đồng đều: Dùng Tidus, Yuna, Wakka
Nếu bạn quen với việc gây ra sát thương vật lý: Dùng Tidus, Kimahri/Wakka, Auron
Nếu bạn thích phép thuật: Dùng Yuna, Lulu, Rikku

Ngoài ra tôi khuyên bạn nên lấy được tất cả vũ khí cuối để hoàn thiện nhân vật của mình, nếu không thì bạn nên dùng vũ khí có: Break Damage Limit, First Strike, Evade & Counter, Triple Overdrive, còn giáp thì nên có: Auto-Haste, Auto- Protect, Auto-Phoenix, and Ribbon
Hãy chuẩn bị kỹ trước mỗi trận đấu và chớ nên khinh địch.

2. Các lựa chọn trong chiến đấu:
– Attack: Tấn công địch thủ bằng vũ khí của mình.
– Black Magic: Sử dụng ma thuật.
– White Magic: Sử dụng các phép thuật phần lớn là để hồi máu, tấn công chắc chỉ có Holy.
– Skills: Sử dụng các khả năng đã học.
– Specials: Sử dụng các khả năng đặc biệt.
– Item: Sử dụng đồ đã có, và bạn có thể sử dụng 1 sôốitem khác nếu dùng khả năng “Use” của Rikku.
-> *Summon*: Chỉ có Yuna mới có khả năng này, đây là khả năng gọi aeon ra trợ giúp và ĐIỀU KHIỂN được chúng, chứ không như GF trong FFVIII.
– Overdrive: Kỹ năng đặc biệt, khi cột OD đầy, bạn ấn sang trái để mở màn hình phụ OD.
– Trigger Commands: Chỉ sử dụng trong 1 số trận đấu với 1 số đối tượng nhất định, thường là để di chuyển hay nói chuyện trong trận đấu…:
– Weapon: Đổi vũ khí, khi dùng khả năng này bạn sẽ mất lượt đó.
– Armor: Đổi giáp, khi dùng khả năng này bạn bị mất lượt đó.
– Escape: Dĩ đào vi thượng, chạy nhanh kẻo nó làm thịt.

–>> **CÁC CHỨC NĂNG CỦA AEONS <<–
Giống hệt như các nhân vật kia, nhưng chỉ có vài cái khác:
– Boost: Giảm DEF, nhờ đó mà cột OD lên nhanh hơn.
– Shield: Tăng DEF, nhưng cột OD tăng chậm hơn.
– Dismiss: Không dùng aeon đó nữa và bảo nó đi.

3. Sử dụng các OD:
Bạn có thể sử dụng OD khi cột OD đầy, và đây là danh sách các OD:
– Tidus: Spiral Cut, Slice & Dice, Energy Rain, Blitz Ace
– Auron: Dragon Fang, Shooting Star, Banishing Blade, Tornado
– Yuna: Valefor, Ifrit, Ixion, Shiva, Bahamut, Anima, Yojimbo, Magus Sisters
– Rikku: Grenade, Frag Grenade, Pineapple, Potato Masher, Cluster Bomb, Tallboy, Blaster Mine, Hazardous Shell, Calamity Bomb, Chaos Grenade, Heat Blaster, Firestorm, Brimstone, Burning Soul, Abaddon Flame, Snow Flurry, Icefall, Krysta, Winter Storm, Black Ice, Tunderbolt, Rolling Thunder, Lightning Bolt, Electroshock, Thunderblast, Waterfall, Flash Flood, Tidal Wave, Aqua Toxin, Dark Rain, Black Hole, Nega Burst, Super Nova/Sunburst, Ultra Potion, Panacea, Ultra Cure, Mega Phoenix, Final Phoenix, Elixir, Megalixir, Super Elixir, Final Elixir, NulAll, Hyper NulAll, Ultra NulAll, Mega NulAll, Mighty Wall, Mighty G, Hyper Mighty G, Super Mighty G, Vitality, Hyper Vitality, Mega Vitality, Mana, Hyper Mana, Mega Mana, FreedomX, Freedom, Quartet of 9, Trio of 9999, Hero Drink, Hot Spurs, Eccentric, Miracle Drink
– Wakka: Elemental Reels, Attack Reels, Status Reels, Aurochs Reels
– Kimahri: Jump, Fire Breath, Self-Destruct, Seed Cannon, Stone Breath, Thrust Kick, Doom, Aqua Breath, Bad Breath, White Wind, Mighty Guard, Nova
– Lulu: Fire Fury, Fira Fury, Firaga Fury, Water Fury, Watera Fury, Waterga Fury, Blizzard Fury, Blizzara Fury, Blizzaga Fury, Thunder Fury, Thundara Fury, Thundaga Fury, Demi Fury, Bio Fury, Drain Fury, Osmose Fury, Death Fury, Ultima Fury, Flare Fury

CÁC LOẠI ĐỐI THỦ
=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=

Đây là những loài đáng chú ý trong Monster Arena:

1) Fenrir:
– Fangs of Hell: Dĩ nhiên là cho bạn đi theo 1 tour xuống thẳng Hell luôn.
– Fangs of Ruin: Đây là đòn mạnh kinh khủng, sát thương có thể làm bạn chết ngay.
– Fangs of Chaos: Đòn này lấy đi 93.75% HP tối đa của bạn chứ không phải HP hiện có, vì vậy nếu HP của bạn còn dưới con số trên thì tử ẹo là cái chắc, ngoài ra nó còn thêm trạng thái Confuse.
——————————————————————————
Ornitholestes:
– Poison Touch: Đòn này lấy đi của bạn 75% số máu tối đa + trang thái Poison.
– Drain Touch: Đòn này là đòn lấy đi 1 số HP khá lớn của bạn và có thể chết ngay.
——————————————————————————
Pteryx:
– Beak: Nó cho bạn 1 phát xỉa và sát thương không lớn lắm.
– Beak of Woe: Nó dùng đòn tấn công vật lý kèm theo trạng thái Curse, nó có thể dùng đòn này 3 lần liền vào 3 nhân vật của bạn.
——————————————————————————
Hornet:
– Venomous Stab: Con ong này châm cho bạn 1 phát đau điếng khiên bạn bị trùng độc mà chết.
– Curaga: Nó dùng đòn này để tự hồi máu cho mình.
– Bewitching Stab: Đòn này kèm theo trạng thái Confuse, sát thương không lớn lắm.
– Attack: Đòn này khá nguy hiểm, nó kèm thao trạng thái Dark [3 lượt], Silence [3 lượt], Sleep [3 lượt]. Nó cũng mang theo trạng thái KO cùng với sát thương vật lý, may mà chỉ là 1 nhân vật trong nhóm chứ nếu cả 3 thì…
——————————————————————————
Vidatu:
– Ultima: Đòn này thì hẳn bạn cũng biết rùi, khỏi cần nói.
– Osmose: Đòn này cũng quá quen, nó hút MP của bạn.
——————————————————————————
One-Eye:
– Black Stare: ĐÒn này gây ra sát thương vật lý kèm theo trạng thái Curse.
– Shockwave: Silence (~ 10 lượt), Darkness (~ 10 lượt), Sleep (~ 10 lượt), Slow, Confuse cùng với các loại phép khác…
——————————————————————————
Jumbo Flan:
– Ultima: Phép này quá quen, giống ở trên.
– Reflect: Đòn này Yuna cũng có, bạn cũng sẽ dùng nhiều đến nó đấy, nhưng nó dùng đòn này ngay từ đầu.
– Regen: Giống của Yuna.
– Curaga: Giống của Yuna.
– Firaga: Giống của Lulu.
– Waterga: Giống của Lulu.
– Blizzaga: Giống của Lulu.
– Thundaga: Giống của Lulu.
——————————————————————————
Nega Elemental:
– Flare: Đòn này giống của Lulu.
– Ultima: Giống của Lulu.
– Thundaga: Giống của Lulu.
– Firaga: Giống của Lulu.
– Waterga: Giống của Lulu.
– Blizzaga: Giống của Lulu.
——————————————————————————
Tanket:
– Rush Attack: Nó sẽ tấn công bạn đến chết, thường là mười mấy phát liền nhau, nhưng nếu may mắn thì bạn có thể sống sót.
– Attack: Đòn này kèm theo Berserk và Delay cùng với sát thương vật lý.
——————————————————————————
Fafnir:
– Fire Breath Attacks: Đòn này gồm có sát thương vật lý song mang đặc tính Lửa.
– Lightning Breath Attacks: Tương tự đòn trên, chỉ khác ở chỗ là đặc tính Sét.
– Ice Breath Attacks: Tương tự, đặc tính Băng.
– Attack: ĐÒn này là tấn công vật lý bình thường.
——————————————————————————
Sleep Sprout:
– Thundaga: Giống của Lulu.
– Firaga: Giống của Lulu.
– Waterga: Giống của Lulu.
– Blizzaga: Giống của Lulu.
– Goodnight: Gồm có: Power Break, Armor Break, Poison, Sleep, Berserk cùng với sát thương phép thuật, nó sẽ dùng đon này đầu tiên nếu bạn bị Ambushes.
– Flare: Giống của Lulu.
– Ultima: Giống của Lulu.
——————————————————————————
Bomb King:
– Ultima: Giống của Lulu.
– Attack: Tấn công vật lý bình thường.
– Inflate: Đòn này chỉ doạ bạn, khi bạn đánh sát thương vật lý vào nó, nó sẽ to lên nhưng … không nổ.
– Firaga: Giống của Lulu.
– Fira: Giống của Lulu.
——————————————————————————
Juggernaut:
– Attack: Đây là đòn tấn công vật lý bình thường.
– Charging: Lấy thêm năng lượng cho đòn Salvo ở lượt sau.
– Crush Spike: Đòn này là tấn công vật lý + KO.
– Salvo: Sau khi dùng đòn Charging, nó sẽ dùng đòn này, đây là đòn giống Fire Breath của Kimahri, nó bắn các cục lửa vào các nhân vật của bạn.
——————————————————————————
Ironclad:
– Shinryudan: Đây là đòn taấncông vật lý binhg thường.
– Bushinzan: ĐÒn này tấn công tất cả các nhân vật của bạn, kèm theo hút MP (khá nhiều).
– Reppageki: Đây là đòn tấn công bình thường nhưng đôi khi là counter (tức là nó tự động ra đòn này khi bạn đánh nó).
——————————————————————————
Stratoavis:
– Paean of the Heavens: Nó sử dụng đòn Gravity kèm teho Delay lên các nhân vật của bạn, và lấy đi 93.5% HP tối đa của bạn.
– Attack: Đây là đòn tấn công binhg thường, nó dùng khi sau đòn “Land on ground”.
– “Land on ground”: Nó hạ xuống đất khi HP còn khoảng 108.800.
– Charging: Bắt đầu đếm, sau đó dùng đòn Paean of the Heavens.
——————————————————————————
Malboro Menace:
– Gastric Juice Blast: ĐÒn này tấn công vật lý kèm theo Petrification vào 1 trong những nhân vật của bạn.
– Chow Time: Nó nhai xương 1 trong những nhân vật của bạn.
– Putrid Breath: Confuse, Silence (8 lượt), Slow, Darkness (8 lượt), Poison, Berserk, kèm theo sát thương phép thuật vào tất cả các nhân vật của bạn.
– Mega Gastric Juice: Đòn này gồm sát thương vật lý + Full Break.
——————————————————————————
Kottos:
– Attack: Đây là đòn tấn công vật lý bình thường, mang tính counter.
– Attack+Attack: Đây là đòn tấn công gồm đòn counter của lượt trước + lượt này thành 2 lần, sát thương gấp đôi.
——————————————————————————
Coeurlregina:
– Drain: Giống của Lulu, hút máu của bạn để hồi cho mình.
– Chaos: Curse, Confuse, Doom cho tất cả thành viên của nhóm.
– Thundaga: Giống của Lulu.
– Hyper Blaster: Kể cả phòng chống gì đi nữa, đòn này cũng mang trạng thái KO.
——————————————————————————
Jormungand:
– Space-Time Vorpal: Đây là đòn gây sát thương phép thuật bình thường.
– Attack: Đây là đòn tấn công vật lý bình thường.
– Cold Stare: Đây là đòn tấn công kèm theo trạng thái Petrify, và may mà nó chỉ có tác dụng lên 1 người.
——————————————————————————
Cactuar King:
– 99.999 Needles: Đây là đòn gây ra sát thương 99999 bất kể DEF của bạn có là bao nhiều đi nữa, và chỉ tấn công 1 nhân vật.
– Run Away: Đây là lúc nó chạy trốn.
– 10.000 Needles: Giống đòn 99.999 Needles, nhưng chỉ khác là sát thương là 10.000.
——————————————————————————
Espada:
– Blade Shower: Đây là dòn tấn công vật lý bình thường lên từng nhân vật.
– Hades Claws: Đây là đòn khá phiền, nó gồm sát thương vật lý + Poison, KO (có thể chống được), và hồi máu cho chính nó.
——————————————————————————
Abyss Worm:
– Readying Quake: Giống Charge, nó lâấynăng lượng để ra đòn Earth Quake.
– Regurgitate: Nó nhai 1 nhân vật của bạn rùi nhổ ra.
– Earthquake: Sau khi 1 lượt cảu đòn Readying Quake, nó sử dụng đòn này như 1 phép thuật bình thường và sát thương cho cả 3 nhân vật.
– Swallow: Tương tự đòn Regurgitate.
– Attack: Đây là đòn tấn công vật lý bình thường.
——————————————————————————
Chimerageist:
– Blizzaga: Giống của Lulu.
– Thundaga: Giống của Lulu.
– Megiddo Flame: Là đòn mang tính Lửa, tấn công lên 1 nhân vật của bạn.
– Aqua Breath: Là đòn mang tính Nước, tấn công lên 1 nhân vật của bạn.
– Attack: Là đòn tấn công vật lý bình thường.
——————————————————————————
Don Tonberry:
– “Moving Along”: Nó di chuyển gần về phía bạn, đòn này kéo dài trong 4 lượt.
– “Doink”: Đòn này không có tên, son tui lấy trong mấy phiên bản FF trước (nghe cũng củ chuối đó chớ), nó sẽ dùng đòn này sau 4 lượt tới gần, đòn này gây sát thương lớn lên 1 nhân vật của bạn.
– Voodoo: Đòn này gây sát thương 99.999 lên 1 aeon của bạn.
– Karma: Đây là đòn counter của nó khi bạn tấn công nó, sát thương = số quái vật bạn đã giết * 100 thì phải, nói chung là rất lớn.
——————————————————————————
Catoblepas:
– Flare: Giống của Lulu.
– Ultima: Giống của Lulu
– Attack: Đây là đòn tấn công vật lý bình thường.
– Pop Fly: Đây là đòn giống của Behemoth/Behemoth King binhg thường chỉ khác là thêm trạng thái Delay.
——————————————————————————
Abaddon:
– Emblem of the Cosmos: Sau 1 lượt Mana Focus, nó sẽ gây sát thương vật lý lên tất cả các thành viên.
– Mana Focus: Giống Charge, nó thu năng lượng để chuẩn bị cho đòn Emblem of the Cosmos.
– Firaga: Giống của Lulu.
– Waterga: Giống của Lulu.
– Blizzaga: Giống của Lulu.
– Thundaga: Giống của Lulu.
– Demi: Lấy đi 25% HP hiện giờ của tất cả các nhân vật.
– Pharaoh’s Curse: Silence, Poison, Darkness, Confuse vào 1 trong các thành viên của bạn.
– Flare: Giống của Lulu.
——————————————————————————
Vorban:
– Attack: Đây là đòn tấn công vật lý bình thường lên 1 thành viên của bạn.
– Body Splash: Đây là đòn tấn công vật lý lên tất cả các thành viên của bạn.
– Mortar: Đây là đòn tấn công vật lý nhưng mang tính counter.
——————————————————————————

6.0. GIỚI THIỆU CÁC NHÂN VẬT

<—————————————————————————–>
================================================== =============================
1. Tidus:
Tidus là 1 người năng động, 1 siêu sao Blitzball chơi cho đội Zanarkand Abes. Anh ấy đã từng có 1 thời gian dài căm ghét người cha của chính mình – cũng là 1 cao thủ Blitz trước khi ông ta biến mất 1 cách kỳ lạ. Sự nhanh nhẹn của Tidus cho phép anh tấn công 1 cách tốc độ và nhẹ nhàng.
Tuổi: 17
Overdrive: Swordplay
Địa điểm Sphere Grid: Trên cùng bên trái
Chỉ số lúc đầu:
HP: 520, MP: 12, Str: 15, Def: 10, Mdef: 5, Mag: 5, Agl: 10, Eva: 10, Acc: 10, Luck: 18
——————————————————————————-
2. Yuna:
Con gái của người triệu hồi tối cao – High Summoner Braska. Rất trung thực và kiên quyết. Cô đã hiến dâng cả cuộc đời để có thể thu phục được Final Aeon (theo những lời dạy của Yu Yevon) và đánh bại Sin “mãi mãi”. Yuna đang cố gắng học hỏi theo các phép thuật cũng như cách điều khiển các Aeon sao cho phát huy hiệu quả tối đa.
Tuổi: 17
Overdrive: Grand Summon
Vị trí Sphere Grid : Góc dưới cùng bên trái
Các chỉ số lúc đầu:
HP: 475, MP: 84, Str: 5, Def: 5, Mdef: 20, Mag: 20, Agl: 10, Eva: 30, Acc: 3, Luck: 17
——————————————————————————-
3. Auron:
Là người bảo vệ(kê) truyền thuyết, người đã cùng với High Summoner Braska, Jecht, tiêu diệt Sin 10 năm trước. Ông ta là 1 con người ít nói, và đã dẫn dắt, dạy bảo Yuna và Tidus càng trưởng thành trong cuộc chiến gian khổ với quái vật. Ông ấy sở hữu 1 thanh kiếm to tổ bố với 1 sức mạnh siêu phàm, và kể cả những sinh vật có bộ giáp cứng nhất cũng phải chịu thua.
Tuổi: 35
Overdrive: Bushido
Vị trí Sphere Grid: Trên cùng
Các chỉ số lúc đầu:
HP: 1030, MP: 33, Str: 20, Def: 15, Mdef: 5, Mag: 5, Agl: 5, Eva: 5, Acc: 3, Luck: 17
——————————————————————————-
4. Wakka:
Là người huấn luyện cũng như đội trưởng của đội bóng Blitzball Besaid Aurochs. Wakka dự định sẽ giải nghệ sau mùa bóng năm này, để có thể toàn tâm toàn ý giúp đỡ, bảo vệ Yuna trong cuộc hành trình chống lại cái ác. Kỹ năng Blitz của Wakka cũng giúp ích nhiều cho anh trong chiến đấu, đặc biệt là với các sinh vật biết bay.
Tuổi: 24
Overdrive: Slots
Vị trí Sphere Grid : Trên cùng bên phải
Các chỉ số lúc đầu:
HP: 618, MP: 10, Str: 14, Def: 10, Mdef: 5, Mag: 10, Agl: 7, Eva: 5, Acc: 25, Luck: 19
——————————————————————————-
5. Rikku:
Là 1 cô bé Al Bhed, tính cách của cô trái ngược hẳn với Lulu, cô rất nhanh nhẹn, nhí nhảnh và luôn là tay gây cười của nhóm, cô không hề ngại việc nói lên suy nghĩ của mình, rất tự tin. Đặc biệt là 1 người Al Bhed nên việc giải quyết với mấy con robot là sở trường của co bé, và nhờ có 1 tốc độ đáng kinh ngạc mà việc xin đểu vài thứ tưừngưwif dối thủ đã trở nên quá thành thạo đối với cô.
Tuổi: 15
Overdrive: Mix
Vị trí Sphere Grid: Phía dưới cùng
Các chỉ số lúc đầu:
HP: 360, MP: 85, Str: 10, Def: 8, Mdef: 8, Mag: 10, Agl: 16, Eva: 5, Acc: 5, Luck: 18
——————————————————————————-
6. Kimahri
Là 1 chiến binh mạnh mẽ của bộ tộc Ronso. Kimahri đã trông coi Yuna kể từ khi cô còn rất bé, và dĩ nhiên là rất trung thành. Kimahri nói rát ít (chắc tại ít biết tiếng người), những vần thầm cống hiến cả cuộc đời cho Yuna bởi hình như cha Yuna – Lord Braska đã có công ơn gì đó rất sau đối với Kimahri thì phải. Đặc biệt anh ta còn có khả năng học các chiêu thức từ đối thủ nhờ khả năng Lancet mà chỉ riêng anh mới có.
Tuổi: 25
Overdrive: Ronso Rage
Vị trí Sphere Grid : Ở giữa
Các chỉ số ban đầu:
HP: 644, MP: 78, Str: 16, Def: 15, Mdef: 5, Mag: 17, Agl: 6, Eva: 5, Acc: 5, Luck: 18
——————————————————————————-
7. Lulu
1 trong những người bảo vệ Yuna, Lulu và Wakka như những người anh chị ruột của Yuna và bộ 3 này rất thân thiết. Lulu trầm lặng, lạnh lùng nhưng mang 1 nét đẹp sắc sảo, mặc dù điều đó đôi lúc gây ác cảm với mọi người. Cô ấy đặc biệt sử dụng những ma thuật rất giỏi, và sử dụng những con búp bê thay thế cây gậy phép cồng kềnh như 1 số người khác vần sử dụng.
Tuổi: 22
Overdrive: Fury
Vị trí Sphere Grid : Phía dưới cùng bên trái
Starting Stats:
HP: 380, MP: 92, Str: 5, Def: 8, Mdef: 30, Mag: 20, Agl: 5, Eva: 40, Acc: 3, Luck: 17
——————————————————————————-

1.Cách lên Lv.99 nhanh:
A/Đánh vớI Cactuar King(lúc mớI lấy kiếm Capture quân còn yếu):
Khi đã có kiếm có chức năng Capture Monster thì đi capture hết monsterr trong Thunder Plain kể cả Cactuar(hơi hiếm gặp lúc này).Khi đó về bác già sẽ Creat nên con Cactuar King.Khi đó nên đi Capture tiếp Monster ở 10 khu vực là Besaid Island;Kilika Forest;Moonflow;Mi’ihen High Road;Mushroom Rock Road; Thunder Plain;Macalania Forest and Snowfield;Sanubia Desert ;Camland;Mt.Gagazet/Mt.Gagazet Cave mỗI loạI ít là 5 con(nếu con nào dê nghĩa là gặp thường xuyên thì bắt luôn 10 con) sao cho khi đó trong bảng Area Conquest mớI suất hiện có 6 con monster và xuất hiện bảng Speacies Conquest vớI một số monster nhưng con chúng ta cần ở đây là Pteryx(bắt mỗI loạI chim 4 con). Khi có đủ 6 monster trong Area thì bác già sẽ tạo nên con Catastrophe trong bảng Original Conquest(bác già cho ta 99 Door to Tomorrow) và con Pteryx(bác già cho 99 Mega Phoenix).Trọn mục Customize trong bảng Menu để Add khả năng Od–àAp vào vũ khí(vũ khí tùy trọn),khả năng Auto_Phoenix vào đồ đỡ_Nên chia làm hai nhóm mỗI nhóm 3 ngườI,trong một nhóm có 2 ngườI có đồ đỡ có khả năng trên.Lúc vào đánh vớI Cactuar King thì chọn OD Mode là Stoic_thanh OD tăng lên khi nhânh vật bị đánh chúng,mua đầy Phoenix Down trong bảng Item trước khi vào trận.Khi đó cứ để Cactuar King đánh ta, đôi khi đánh lạI nó để nó ra đòn 99999 nhiều hơn còn đa số thờI gian là ấn Tam giác để đỡ cho đến khi nó bỏ chạy thì thôi.
Chú ý:Cái này chỉ áp dụng khi quân ta còn yếu,khi đó Ap sẽ được cho khá nhiều nhưng càng về sau thì Ap cho rất ít mặc dù có cả Triple Ap.Bản thân tôi khi còn yếu đó cho Yuna chỉ có OD-àAp sau một lượt mà có thể lên 87 Lv.
B/Đánh vớI Dark Ixion(khi này là để làm lạI bảng Sphere):
Đến Thunder Plain nói chuyện vớI hai ông cháu đứng dướI cột thu lôi thì họ sẽ Summon Dark Ixion ra. Đồ đỡ cần có khả năng Auto_Phoenix,vũ khí cần có khả năng OD-àAp,Triple Ap,Triple OD;99 Phoenix Down;OD Mode để là Stoic.Mấy cái đó khi đó kiếm khá dễ:
*Triple Ap:+Customize từ 50 Wing to Discovery.Còn Wing… thì Bribe từ Malboro hay Great Malboro hoặc Overkill Shinryu trong bảng Ỏriginal được 2 cái hoặc đua gà trong Riminem Temple mở được 3 cái hòm,không đụng cột nào và về nhất.
+Kill One-Eye trong bảng Speacies Conquest được đồ có khả năng trên và thêm 1 hay 2 lỗ trống để Add thêm khả năng khác vào.
*Triple OD:+Customize 30 Winning Formula.Còn Winning…thì đánh con Ultima Buster trong original conquest được 1 cái(2 cái nếu Overkill) hoặc Bribe Sand Worm trong Bikanel Ísland hoặc khi có được tất cả monster trong Area Conquest sẽ xuất hiện con Neslug và bác già lúc đó sẽ cho ta 99 cái.
+Kill Eath Eater hoặc Thuban hoặc Ultima Buster được cho đồ có khả năng trên và 1 đến 2 ô trống để add thêm khả năng khác vào.
Khi đó vào chiến vô tư vớI Dark Ixion nhưng chỉ nên đỡ toàn trận đấu thôi,khi gặp nó chơi OD thì không nên sợ vì đòn đó chỉ đánh được 1 người.Vào đầu trận đấu có thể cast Haste lên nó cho trận đấu nhanh hơn.Khi nào thấy chán thì có thể Flee(cái này ít nhất 1 ngườI trong mỗI nhóm phảI được học rồI).
C/Đánh vớI Varuna:
Capture Varuna trong Omega Ruin rồI về chỗ bác già đánh vớI nó.Con này hơn 50.000 HP,nếu kill nó thì được 19.500AP(Overkill được gấp đôi Ap là 39000AP).Có Double Ap là 39.000Ap,Triple Ap là 58.500AP.Còn nếu sở hữu đồ ngon(OD-àAP_cái nè luôn phảI có rùi,Triple OD,Triple AP) thì tăng khỏI phảI nói rùi.Cũng có thể Capture những con sau :Great Malboro HP 64.000 AP cho sau trận đánh 21.000,Master Tonbery HP 48.000 Ap cho sau trận đánh 20.000 để đánh cho đỡ nhàm. Chú ý khi đánh vớI nó để thanh OD Mode là Victor thì sẽ được cộng thêm một lượng AP không nhỏ đâu!
2.Cách kiếm tiền nhanh:Muốn kiếm tiền nhanh thì trước hết phảI luyện quân cho mạnh đã(chỉ cần các char hay dùng unlock hết các note trong bảng Sphere chứ chưa nói đến thêm các Sphere vào các note trống) khi đó chữ “nhanh” mớI có ý nghĩa
A/VớI Kottos:Vào chiến đấu vớI con này trong Area Conquest Hp là 440.000.Kill nó được 20 Healing Spring(Overkill được 40 Healing Spring). Đến chỗ Kilika Port kiếm bà già lưng còng bán đồ ở đó để mua khiên dỡ của Tidus có chức năng HP+5% và 3 ô trống.Dùng khả năng Customize ở bảng Menu để Add khả năng SOSRegen vào.Khi mua bạn mất 2250 Gil.Giả sủ mua 100 cái mất 225000 gil,customize 1 đồ đỡ mất 12 Healing Spring-à100 cái mất 1200 Healing Spring.Khi đó bạn cần Overkill con này 30 lần,mà mỗI lần muốn đánh nó phảI trả cho bác già 6000gil-àmất 180.000 gil nhưng đôi khi nó cho Dark Matter.Tổng cộng bạn mất 225.000 + 180.000 =405.000 gil, đồ đỡ bạn Bán cho bác già là 37.781×100=3.778.100 gil.Vậy bạn được 3.778.100 – 405.000=3.373.100 gil trong khoảng 1h(số tiền trên là chưa kể đến khi bạn kill Kottos sau trận đấu nó cho DM-àbạn phảI bỏ ra thêm tiền để bác già cho bạn đánh tiếp).
B/Vào Omega Ruin:
Bạn chỉ cần chạy quanh điểm SAVE là có thể gặp con Zaurus và một cái hộp.Chạy lạI mở cái hộp khi đó sẽ xuất hiện con Momic.Khi kill con này bạn sẽ được 50.000 gil và nếu có đồ cuốI của Rikku(có khả năng Gillionare) thì số tiền đó sẽ được nhân đôi là 100.000 gil.Hoặc nếu không thì khi Capture hết monster trong Omega Ruin thì bác già sẽ tạo nên con Vorban và cho mình 60 Designer Wallet customize vào vũ khí để được khả năng trên.
C/VớI One-Eye:
One-Eye Hp là 150.000 nên mình chỉ cần chém hai phát 99.999 là Overkill nó ngay.Khi đó nó sẽ rơi ra đồ có khả năng Triple Ap và hai viên Magic Defense Sphere.Khi đó bán đồ trên được tầm hơn 50.000 mỗI cái mà chỉ mất 8000 gil cho bác già lạI không gặp khó khăn gì trong khi kill nó.
3.Làm thế nào để ông già tạo ra Nemesis, khi tạo ra Nemesis thì được gì, làm thế nào lấy 99 Dark Matter nhanh ?
A/Nemesis:
Bắt đủ 10 con mỗI loạI monster cho bác già và kill tất cả các con monster trong các bảng Area Conquest,Speacies Conquest, Original Conquest ít nhất một lần thì sau đó bác già sẽ tạo ra con Nemesis.Khi đó mình sẽ được bác già cho 99 Dark Matter
B/Dark Matter:
Để lấy được Dark Matter nhanh thì chỉ có thể đến Cave of the Stolen Fayth đánh vớI Dark Yojimbo.Con này phảI đánh 5 lần mớI chết nhưng ta chỉ đánh 4 lần thôi và sau đó đi gần về cuốI hang dùng điểm Save để quay lên AirShip.Sau đó lạI quay lạI đó đánh vớI nó 4 lần nữa,mỗI lần Overkill mình sẽ được 2 Dark Matter. Để chiến vớI con này các nhân mình hay dùng như Tidus, Auron và Wakka phảI được làm lạI bảng Sphere rùi,HP tầm 30.000+ nếu như không muốn vất vả khi đánh,max all trừ Luck có thể không max nhưng cũng phảI tầm 100+.Đồ đỡ nên có Break Hp Limit,Ribbon,Auto_Haste,Auto_Phoenix; vũ khí nên là đồ Ultimate Weapon đã được unseal bằng cả hai đồ Crest và Sigil,99 Phoeanix Down.Lần đầu tiên đánh nó thì vì Auron cầm vũ khí cuốI nên được đánh trước(khả năng First Strike) khi đó dùng Ligh Curtain để làm Phép Protect lên Tidus.Sau đó sẽ đến lượt Dark Yojimbo đánh và nó sẽ dùng Wakizashi ngay lập tức.Chiêu này đánh trúng ba nhân vật ngay lập tức,vớI Tidus có Protect nên mất tầm 10.000+ Hp còn Wakka và Auron mất tầm 20.000+.Khi đó không cần cứu chữa làm mất lượt mà nên cho các nhân dùng Quick Hit đánh nó.Ta có thể đánh được rất nhiều lượt trước khi đến lượt kế tiếp của Dark Yojimbo.Khi đến lượt nó sẽ chơi Kozuka vào một nhân vật làm nhân vật này nhiếm các trạng thái Armor Break,Magic Break.Nếu một trong các nhân vật chết thì đã có Auto_Phoenix cứu ngay tức khắc vớI số máu lúc đó là 9999.Không cần cứu chữa vì các nhân không thể chống đỡ nổI các trạng thái Break nên sẽ bị chết ngay nếu dính chiêu sau của nó.Khi thanh OD của nó gần đầy thì cho Yuna vào summon một Aeon bất kỳ ra để đỡ chiêu Zanmato của nó.Nếu muộn thì cả ba nhân vật sẽ bị chết và không thể sống lạI cho dù có dùng Auto_Life trước đó.Tiếp tục dùng Quick Hit cho đến khi nó chết. Đi đến những địa điểm đã nói ở trên để có thể gặp đủ 4 lần Dark Yojimbo.Nên quay lạI điểm Save mỗI lần để HP,Mp các nhân vật đầy lạI như cũ và từ lần thứ2 trở đi thì Dark Yojimbo không còn đánh trước ta nữa mà quân ta sẽ được đánh đầu tiên sau 2,3 lượt mớI đến lượt nó.Cũng làm như trên để có thể Overkill nó được 4 lần.Chú ý rằng không thể chơi OD lên nó vì Def của nó khá cao tận 210 và chống được Full Break của chiêu Banishing Blade của Auron.
4. Trình bày cách lấy các loại Sphere sau: Strength, Magic, MP, HP, Evasion, Accuracy, Luck, Fortune, Defense ?
A/Strength Sphere:
Đánh con Juggernaut trong bảng Speacies được 1 Sphere(Overkill được 2 Sphere).Có con này bằng cách bắt 5 con mỗI loạI sau : Dual Horn (Mi’ihen Highroad), Valaha (Cavern of the Stolen Fayth), and Grendel (Gagazet Cavern or Zanarkand Ruins).
B/Magic Sphere:
Đánh con Jumbo Flan trong bảng Speacies được 1 Sphere(Overkill được 2 Sphere).Có con này bằng cách bắt 3 con mỗI loạI sau: Water Flan (Besaid Island), Thunder Flan (Mi’ihen Highroad), Snow Flan(Moonflow), Ice Flan (Macalania Lake or Snowfield), Flame Flan (Calm Lands),and Dark Flan (Gagazet Cavern or Zanarkand Ruins).
C/Mp Sphere:
Đánh con Vidatu trong bảng Speacies được 1 Sphere(Overkill được 2 Sphere).Có con này bằng cách bắt 4 con mỗI loạI sau: Gandarewa (Mushroom Rock Road), Aerouge (Thunder Plains), and Imp (Mt. Gagazet or Cavern of the Stolen Fayth).
D/Agility Sphere:
Đánh con Fenrir trong bảng Speacies được 1Sphere(Overkill được 2 Sphere).Có con này băng cách bắt 3 con mỗI loạI sau: Dingo (Besaid Island), Mi’ihen Fang (Mi’ihen Highroad), Garm (Moonflow),Snow Wolf (Macalania Snowfield), Sand Wolf (Sanubia Desert), Skoll (Calm Lands), and Bandersnatch (Mt. Gagazet).
E/Evasion Sphere:
Đánh con Pteryx trong bảng Speacies được 1 Sphere(Overkill được 2 Sphere).Có con này bằng cách bắt 4 con mỗI loạI sau: Condor (BesaidIsland), Simurgh (Djose Highroad), and Alcyone (Sanubia Desert).
F/Accuracy Sphere:
Đánh con Hornet trong bảng Speacies được 1 Sphere(Overkill được 2 Sphere).Có con này bằng cách bắt 4 con mỗI loạI sau: Killer Bee (Kilika Forest), Bite Bug (Moonflow), Wasp (Macalania Forest),and Nebiros (Calm Lands).
G/Magic Defense Sphere:
Đánh con One-Eye trong bảng Speacies được 1 sphere(Overkill được 2 Sphere).Có con này bằng cách bắt 4 con mỗI loạI sau: Floating Eye (Mi’ihen Highroad), Buer (Thunder Plains), Evil Eye (Macalania Snowfield), Ahriman (Mt. Gagazet or Inside Sin), and Floating Death(Omega Ruins).
H/Defense Sphere:
Đánh con Tanket trong bảng Speacies được 1 sphere(Overkill được 2 sphere).Có con này bằng cách bắt 3 con mỗI loạI sau: Raldo (Mi’ihen Highroad), Bunyip (Djose Highroad or Moonflow), Murussu (Macalania Forest), Mafdet (Macalania Snowfield),Shred (Calm Lands),and Halma (Omega Ruins).
I/HP Sphere:
Đánh con Ironclad trong bảng Speacies được 1 sphere(Overkill được 2 sphere).Có con này bằng cách bắt 10 con mỗI loạI sau: Iron
Giant (khu vự phía Bắc của Thunder Plains), Gemini A (Inside Sin hoặc Omega Ruins,Tay cầm kiếm), and Gemini B (Inside Sin hoặc Omega Ruins,tay cầm gậy).MỗI Gemeni được tính như một monster riêng.
J/Luck Sphere:
Đánh con Greater Sphere trong bảng Original được 1 sphere(Overkill được 2 sphere).Có con này bằng c ách xuất hiện hai con trong bảng Speacies.
K/Fortune Spherre:
Đánh con Eath Eater trong bảng Original được 1 sphere(Overkill được 2 sphere).Có con này bằng cách có hai con monster trong bảng Area.