Leon Kenshin gamevn

ENGLISH VERSION
Leon Kenshin biên soạn, có tham khảo và chỉnh sửa từ bài của các thành viên : Alviss , DAC , Final Miracle .
Bản quyền thuộc diễn đàn Gamevn .
Xin liên hệ tác giả trước khi post ở các diễn đàn khác

—– Vấn đề 1 : Các Dress Sphere , nhiều nhưng hữu dụng ko bao nhiêu ^^ —–
Các Dress Sphere trong trò chơi này gồm 17 Dress cho bản English và 19 Dress cho bản Inter . Ở đây chỉ nói cho bản English .
Các Dress bao gồm :
1/ Warrior , Thief , Songstress , Gunner : có sẵn ngay từ đầu trò chơi
2/ Gun Mage : làm Mission bảo vệ kiện hàng ở MoonflowChapter 1 .
Nếu bạn ko lấy nó ở Chapter 1 thì sang Chapter 2 , Mission bán vé bạn cũng sẽ lấy được nó . Song ko nên nếu bạn đang chơi lần đầu .
3/ White Mage : hòan thành Mission Hotspot tại Besaid IslandChapter 1 .
4/ Black Mage : hòan thành Mission Hotspot tại Mt Ganazet đầu Chapter 1 .
5/ Dark Knight : lấy được trong BevelleChapter 2
Xem cách lấy trong hướng dẫn .
6/ Alchemist : hòan thành Mission tiêu diệt monster ở CamlandChapter 2 . Song bạn phải nói chuyện với Clasko trước khi làm MissionMihen .
7/ Lady Luck : chiến thắng Shinra trong trò chơi Sphere BreakChapter 3 .
8/ Samurai : trong đền ở Kilika IslandHotspot Chapter 3 .
9/ Berserker : hòan thành Mission trả nợ cho O’aka , sau đó đến Chapter 3 , đến Macalina Wood , hòan thành Mission ở đây .
10/ Trainer : nói chuyện với KimahriChapter 1 , 2 và ko sử dụng điểm dịch chuyển . Bạn sẽ nhận được nó từ KimahriChapter 3 .
11/ Mascot : hòan thành tất cả Mission ở 15 vùng đất từ Chapter 1 – 4 , sau đó tại Chapter 5 , hòan thành Zakarnand trước và làm 14 Mission ở 14 vùng còn lại . Bạn sẽ có Mascot .
12/ Full Throttle :Dress Sphere đặc biệt của Paine . Nói chuyện với Tromell 4 lần tại Macalina WoodChapter 1 .
13/ Floral Fallal : Dress Sphere đặc biệt của Yuna . Trong Mission tìm 3 bộ Uniform ở Chapter 2 , bạn sẽ có nó ở Mushroom Rock Road .
14/ Machina Maw : Dress Sphere đặc biệt của Rikku . Trong Mission tìm 3 bộ Uniform ở Chapter 2 , bạn sẽ có nó ở Bikanel Dersert .

Sau đây là hình ảnh các Dress của FFX-2 , lấy từ trang ffx2.com :

Warrior

Gunner

Thief

Songstress

Tiếp theo đây :

Gun Mage

White Mage

Black Mage

Dark Knight

Alchemist

Lady Luck

Samurai

Berserker

Trainer

Mascot

Full Throttle

Floral Fallal

Machina Maw

—– Vấn đề 2 : Các Ability Dress – Cần rất nhiều AP để luyện —–
1/ Warrior :
*Attack *Sentinel *Flametongue *Ice Brand
*Thunder Blade* Liquid Steel *Demi Sword *Excalibur
*Power Break *Armor Break *Magic Break *Mental Break
*Delay Attack *Delay Buster *Assault *SOS Protect
Luyện SOS Protect sẽ có chiêu cuối trong bộ Mascot của Rikku .

2/ Gunner :
*Attack *Trigger Happy *Potshot *Cheap Shot
*Enchanted Ammo *Target MP *Quarter Pounder *On the Level
*Burst Shot *Tableturner *Scattershot *Scatterburst

*Darkproof *Sleepproof *Trigger Happy Lv. 2 *Trigger Happy Lv..3
Trigger Happy Lv 3 + Catnip + máu vàng = quá mạnh ( bản English )

3/ Thief :
*Attack *Steal *Pilfer Gil *Borrowed Time
*Pilfer HP *Pilfer MP *Sticky Fingers *Master Thief
*Soul Swipe *Steal Will *Flee
*Item Hunter *Initiative *Slowproof *Stopproof
Steal , Master Thief = đồ tốt
Pilfer Gil = có tiền xài

4/ Songstress
*Darkness Dance *Samba of Silence *MP Mambo *Magical Masque
*Sleepy Shuffle *Carnival Cancan *Slow Dance *Brakedance
*Jitterbug *Dirty Dancing *Battle Cry *Cantus Firmus
*Esoteric Melody *Disenchant *Perfect Pitch *Matador’s Song

5/ Gun Mage
*Attack *Blue Bullet *Scan *Shell Cracker
*Anti-Aircraft *Silver Bullet *Flan Eater *Elementillery
*Killasaurus *Drake Slayer *Dismantler *Mech Destroyer
*Fiend Hunter Lv. 2 *Scan Lv. 2 *Scan Lv. 3
Scan = thấy HP , MP , Gil

Blue Bullet Abilities
*Fire Breath *Seed Cannon *Stone Breath *Absorb
*White Wind *Bad Breath *Mighty Guard *Supernova
*Cry in the Night *Drill Shot *Mortar *Annihilator
*Heaven’s Cataract *1000 Needles *Storm Cannon *Blaster

6/ White Mage
*Pray *Vigor *Cure *Cura
*Curaga *Regen *Esuna *Dispel
*Life *Full-Life *Shell *Protect
*Reflect *Full-Cure *White Magic Lv. 2 *White Magic Lv. 3

White Magic Lv 2 , 3 = rút ngắn thời gian làm phép

7/ Black Mage
*Fire *Blizzard *Thunder *Water
*Fira *Blizzara *Thundara *Watera
*Firaga *Blizzaga *Thundaga *Waterga
*Focus *MP Absorb *Black Magic Lv. 2 *Black Magic Lv. 3
Black Magic Lv2 , 3 = rút ngắn thời gian làm phép .

8/ Alchemist
*Attack *Mix *Potion *Hi-Potion
*Mega-Potion *X-Potion *Remedy *Dispel Tonic
*Pheonix Down *Mega Pheonix *Ether *Elixir
*Items Lv. 2 *Chemist *Elementalist *Physicist
Chemist = nhân 2 công dụng Item
Items Lv 2 = rút ngắn thời gian dùng Item
Mix = kết hợp 2 Item lại

9/ Dark Knight
*Attack *Darkness *Drain *Demi
*Confuse *Break *Bio *Doom
*Death *Black Sky *Charon *Poisonproof
*Stoneproof *Confuseproof *Curseproof *Deathproof
Darkness = lấy HP làm damage
Black Sky = Meteor , tấn công nhiều hit .

10/ Samurai
*Attack *Spare Change *Mirror of Equity *Magicide
*Dismissal *Fingersnap *Sparkler *Fireworks
*Momentum *Shin-Zantetsu *Nonpareil *No Fear
*Clean Slate *Hayate *Zantetsu *SOS Critical
Spare Change = lấy tiền làm damage

11/ Berserker
*Attack *Berserk *Cripple *Mad Rush
*Crackdown *Eject *Unhinge *Intimidate
*Envenom *Hurt *Howl *Itchproof
*Counterattack *Magic Counter *Evade & Counter *Auto-Regen


12/ Lady Luck
*
Attack *Bribe *Two Dice *Four Dice
*Attack Reels *Magic Reels *Item Reels *Random Reels
*Luck *Felicity *Tantalize *Critical
*Double EXP *SOS Spellspring *Gillionaire *Double Items
Double EXP = nhân 2 EXP
Double Items = nhân 2 lượng item nhận được sau trận đấu
Critical = luôn đánh ra Critical
Gillionaire = nhân 2 tiền sau trận đấu , nếu 3 người cùng có thì nhân 8 tiền sau trận đấu .

13/ Trainer
Yuna với Kogoro
*Attack *Holy Kogoro *Kogoro Blaze *Kogoro Freeze
*Kogoro Shock *Kogoro Deluge *Kogoro Strike *Doom Kogoro
*Kogoro Cure *Kogoro Remedy *Pound! *Half MP Cost
*HP Stroll *MP Stroll *Kogoro Lv. 2 *Kogoro Lv. 3

Rikku với Ghiki
*Attack *Sneaky Ghiki *Ghiki Gouge *Ghiki Gag
*Mugger Ghiki *Pesky Ghiki *Bully Ghiki *Ghiki Meds
*Ghiki Pep *Ghiki Cheer *Swarm, Swarm! *Half MP Cost
*HP Stroll *MP Stroll *Ghiki Lv. 2 *Ghiki Lv. 3

Paine với Flurry
*Attack *Carrier Flurry *Poison Flurry *Stone Flurry
*Death Flurry *Flurry Guard *Flurry Speed *Flurry Shield
*HP Flurry *Recovery Flurry *Maulwings! *Half MP Cost
*HP Stroll *MP Stoll *Flurry Lv. 2 *Flurry Lv. 3

__________________

14/ Mascot
Yuna là Moogle
*Attack *Moogle Jolt *Moogle Cure *Moogle Regen
*Moogle Wall *Moogle Life *Moogle Curema *Moogle Regenja
*Moogle Wallja *Moogle Lifeja *Moogle Beam *Ribbon
*Auto Shell *Auto Protect *Swordplay *Arcana

Rikku là Cait Sith
*Attack *Cait Fire *Cait Thunder *Cait Blizzard
*Cait Water *Power Eraser *Armor Eraser *Magic Eraser
*Mental Eraser *Speed Eraser *PuPu Platter *Ribbon
*Auto Shell *Auto Protect *Instinct *White Magic

Paine là Tonberry
*Attack *Dark Knife *Silence Knife *Sleep Knife
*Beserk Knife *Poison Knife *Stone Knife *Stop Knife
*Quartet Knife *Arsenic Knife *Cactling Gun *Ribbon
*Auto Shell *Auto Protect *Bushido *Black Magic

KẾT THÚC PHẦN ABILITY !

—– Vấn đề 3 : Các Accessories hữu dụng —–
* Catnip
Tác dụng : ??? – đánh 9999 khi HP vàng
Cách lấy :
Bản E : lấy sau khi hạ con trùm ở tầng 40 của Bevelle trong Chapter 5
Bản International : Capnit lấy như bản English , nhưng có thêm 2 trạng thái là Auto Slow
Auto Berserk

* Enterprise
Tác dụng : Break HP Limit – HP = 9999+
Cách lấy : bỏ qua MissionMoonflowChapter 1 , sau đó vào Chapter 2 , đẩy tên lùn áo đỏ vào thang máy , khi đoạn FMV kết thúc , tên lùn sẽ đưa nó cho bạn ! Nên lấy ở Newgame+ nếu bạn ko muốn mất Mascot Sphere trong lần đầu chơi .

* Invincible
Tác dụng : Break Damage Limit – Damage = 9999+ (đừng nghĩ nó cast Invicible nhé ^_^ )
Cách lấy : Bạn hãy nói chuyện với người quay phim ở Kilika 2 lần là ở Chapter 1Chapter 3 .Đến Chapter 5 nói chuyện lại với anh ta , bạn sẽ được đưa đến hòn đảo trong camera , hãy lấy nó .

* Iron Duke
Tác dụng :
Max HP +100%
Max MP +100%
Strength +100
Defense +100
Magic +100
Magic Defense +100
Agi +100
Accuracy +100

Evasion +100
Luck +50
Cách lấy:

Bản E : tiêu diệt Trema ở tầng 100 BevelleChapter 5
Bản Inter : chiến thắng ngẫu nhiên ở Farplane Cup trong võ đài và chiến thắng Trema trong Bevelle như bản E .

* Ribbon
Tác dụng : chống các trạng thái xấu
Cách lấy :
Bạn hãy đi xuống tầng dưới cùng bằng những chiếc bậc thang mở ra ở dưới Bevelle (lúc đi xuống đánh Dark BahamutChapter 2 )
Chiến thắng con trùm ở Bikanel Dersert Chapter 5
Bribe con Omega Weapon .

* Super Ribbon
Tác dụng :
Defend + 30
Magic defend + 30
Auto Slow
Chống các trạng thái xấu
Cách lấy :Trong lúc thi nhảy với RikkuChapter 4 bạn hãy ấn nút thật nhanh , nếu trên 150 điểm bạn sẽ lấy được nó .

* Ragnarok
Tác dụng : No MP Cost – dùng Ability ko mất MP
Cách lấy :Bạn hãy chứng minh Rikku là thủ phạm trong Chapter 4Mihen High Road theo thứ tự khi nhìn vào Sphere và gọi Rin ra như sau :1-3-2-5-4-5-2-1-4-2-1
Đến Chapter 5Mihen sẽ nhận được nó .

* Force Of Nature
Tác dụng :đánh các Element Fire + Ice + Thunder + Water + Gravity + Holy và hấp thụ thành HP khi bị đánh các Element này vào người .
Cách lấy : hoàn thành tầng hầm bí mật ở Thunder Plain ( Chapter 5 ) 2 lần trong cùng 1 lần chơi ( sẽ nói rõ sau ) .

* Adamantite
Tác dụng :
Max HP +100%
Defense +120
Magic Defense +120
Agi -30

Auto Wall
Cách lấy : Đạt đến LV 10 ( 2800 điểm ) trong trò bắn thú ở Besaid IslandChapter 2 5 .

* App egg
Tác dụng : Triple AP
Cách lấy :
Lấy được khi chơi Blitzball
Mở hòm trong tầng hầm bí mật ở Clamland bằng cách nuôi Chocobo ( sẽ nói rõ sau ) .

—– Vấn đề 4 : Những tầng hầm bí mật của FFX-2 – đầy rắc rối —–
Đây là thử thách dành cho các fan “gộc” của FF khi muốn sưu tầm đủ các Accessory , Key Item , Garment Grid .

Tầng hầm bí mật ở Besaid
Đã có trong phần hướng dẫn .


Tầng hầm ở Mihen High Road
Bạn phải nuôi
Chocobo đạt trên LV 4 , hãy thả chúng đến đây và chúng sẽ tìm ra tầng hầm ở gần nơi đánh Chocobo Eater.
Đi vào đó bạn hãy chú ý đến miếng vải xanh quấn quanh hông
Yuna .
Khi bạn đứng ở bức tường nào miếng vải đó bay tức là phía trước có đường hãy dùng bom để mở đường.


Tầng hầm bí mật ở Mushroom Rock Road
Đã có trong phần hướng dẫn .


Tầng hầm ở Thunder Plain
Sau khi
Episode Complete ở đây ,bạn hãy quay lại nơi đánh King Behemoh.
Vào trong bạn sẽ phải thực hiện một loạt phép tính đó chúng tuân theo nguyên tắc sau ( cần máy tính )

Bắt đầu :
Start
(ko có số )
___________________________________________ >>3 __
___________________________________________ 12 __
hãy nhớ số 12.Cửa tiếp sẽ là cửa 3(số có kèm dấu >>;hoặc << chỉ cửa)
<<3
32
___________________________________________ >>10 _
___________________________________________ 60 _

Thì muốn mở của 3 con số của bạn là 44=12+32(hãy nhớ tổng cửa 3)
Tiếp đến là cửa 10,sẽ có thể là.
<<10
[xx3xx](đây là chỉ tổng cửa 3)
[Bản English sẽ đề batte hoặc gil] .
____________________________________________ >>6 _
____________________________________________ 125 _
[chữ nhật đó :chỉ số tiền bạn có do mở hóm ngay sau các cánh cửa- hoặc số trận bạn đáh nhau khi mở hòm ,tốt nhất bạn đừng mở chiếc hòm sau cánh cửa nào(thì chữ nhật đó đồng nghĩa với số 0 , là bạn ko phải + thêm bất cứ số điểm nào vào các cửa sau này) .Nhưng đừng quên mở hòm khi đi trên đuờng vì chúng là mục đích của tàng hầm này.]
Số bạn mở cửa 10 pass là 104=60+44.
Đến cửa 6 sẽ là :
<<6
[xx10xx]
____________________________________________ >>13 _
____________________________________________ 456 _
Số mở cửa 6 là 125= 125+0.(sẽ không phải là +o nếu bạn mở hòm )
Cứ làm tương tự vậy bạn sẽ mở được hết cửa nhưng về sau số càng to đó .

Bạn nên lưu ý là tuyệt đối không mở bất cứ cái hòm nào xuất hiện ngay sau cánh cửa (sẽ có 2 hòm xuất hiện đó )

Tầng hầm ở Bevelle
Có 100 tầng và bạn phải đi bộ xuống .

Các tầng 20 , 40 , 60 , 80 , 100 sẽ có trùm .
Các cách đối phó là 1 Dark Knight , 1 Alchemist và 1 Gunner ( Gunner Accessory Catnip ) . Nhất là các con trùm từ tầng 60 và các monster từ đây sẽ khó nuốt vì có Break Damage Limit , có thể làm bạn GAME OVER trong vài lượt .
Tại tầng 100 , bạn sẽ đấu với Paragon ( chính là Nemesis FFX ) và Trema .
Với Paragon , nếu ko Bribe ( bộ Lady Luck ) lẹ thì nó sẽ chơi mấy chiêu rất mạnh và nếu bạn tham lam Steal đồ từ nó thì chiêu Big Bang ( chính là Supernova hay Amegadon trong FFX ) sẽ cho bạn về chầu ông bà liền với damage cố định là 99999 dù Magic Def = 255 . Số tiền Bribe là 600000 – 800000 ( rất dễ MISS nếu ko làm nhanh ) , vì vậy nên SAVE trước .
Còn ko thì kiếm 1 con dòng Weapon , Oversoul nó rồi bỏ chạy . Đến khi gặp Paragon thì nó sẽ tự Oversoul và đánh nó rất dễ .
Một cách khác của DAC : là dùng Thief và Strongstress có chiêu Magical Masque – chống các Magic Element và Immune phép của Paragon . Các bạn hãy thử nghiệm nếu có thể nhé .

Khi đánh nó xong thì bạn sẽ thấy nó bị dập tơi tả bởi Trema (ác nhỉ ^_^ ). Đấu với hắn .

—————-
BOSS : Trema
—————-
HP : 999999
MP : 9999
Item Dropped : Iron Duke
Với bản E : dùng Catnip + Trigger Happy Lv3 , bơm máu khi cần thiết và coi chừng nếu hắn ra từ 2 – 3 lần Meteor thì bạn sắp sửa GAME OVER vì chiêu Ultima sẽ xuất hiện ( Damage từ 9999 – 99999 ) . Tóm lại trận này cần mau lẹ . Có thể hỗ trợ thêm Shell , Protect , Haste từ các item hay dùng Mascot Sphere – Moogle . Tùy theo vận may của bạn mà hắn có ra Ultima hay ko ^_^ !
Với bản Inter : dùng các con thú đánh đã luyện khá cao đánh ( tốt nhất LV .99 hết )
Có hướng dẫn bảo rằng dùng bộ Thief để lấy MP của ông ta cho đến lúc ko thể Cast phép , song cách này ko khả quan lắm vì mỗi lần lấy chỉ từ 100-200 MP , mà MP của Trema đến 9999 . Gỉa sử khi lấy hết MP thì ông ta VẪN RA PHÉP => cách này vô dụng .
Còn ko thì dùng 2 Mascot + 1 monster có Str 255 + Break Damage Limit .


Tầng hầm ở Calm land
Bạn phải thả 15 con
Chocobo từ LV 1 dến LV 5 đến Camland ( mỗi LV là 3 con ) thì tầng hầm sẽ xuất hiện .( xem trong phần nuôi Chocobo )
Khi vào tầng hầm này khá rắc rối bởi bản đồ nhỏ sẽ ko hiện , song cũng ko có gì là khó cả , bạn sẽ quen thôi .

Đây là nơi duy nhất trong bản E bạn sẽ học Supernova từ Ultima Weapon của bộ Gun Mage (nghĩa là đấu trùm đó ^_^ ) .

—– Vấn đề 5 : Nuôi Chocobo trong FFX-2 —–
Có 2 cách để Episode Camland là chơi Publicity Mission hay nuôi Chocobo .
Tôi khuyên bạn nên nuôi ChocoboNewgame+ vì nó khá mất thời gian và rắc rối .

Bài viết này tôi biên soạn của Alviss ( có chỉnh sửa các lỗi chính tả một chút )
Đầu tiên bạn hãy đi bắt gà, nhanh nhất là bắt ở Kilika ( dùng AccessoryMore Encouter cho nó nhanh ) .
Bạn hãy bắt đủ 14 chú gà sẽ có 4 chú ở chuồng chính và 10 chú ở chuồng phụ.Chỉ có gà chuồng chính mới thả được .


Dưới đây là bảng menu để nuôi Chocobo

-Dòng đầu tiên bên trái (Raise Chocobos)
là dòng cho gà ăn đẻ lên LV
-Dòng đầu tiên bên phải (Dispatch Chocobos)
là dòng thả gà đến các vùng đất. (bạn chỉ thả được những chú gà ở chuồng chính thôi .)
-Dòng thứ 2 bên trái (Feed Chocobos )
là dòng cho gà ăn để tiếp sức.(Thì chúng mới đủ sức đi kiếm đồ, sau mỗi lần chúng quay về bạn phải tiếp sức cho chúng ngay- còn khi sức về 0 thì thế nèo +_+ tui cũng ko rõ , chắc die thui )
-Dòng thứ 2 bên phải(Change Roster)
là dòng chuyển những chú gà thuộc chuồng chính với chuồng phụ. (những con chocobo thuộc chuồng chính sẽ có số 1 ở đầu sẽ chỉ có 4 chú có thôi, còn chú ở chuồng phụ thì có số 2 ở đầu có 10 chú tất cả .)
-Dòng thứ 3 bên phải(Chocobo-Browser)
Là coi xem gà của bạn như thế nào … (có bao con, chất lượng , sức lực ….. )
-Dòng thứ 3 bên trái( Release Chocobos)
Thả gà về với thế giới
-Dòng thứ 4 bên trái(Nutritive Greens )
là dòng tính % cho các loại thức ăn cho từng LV riêng của chocobo .
-Dòng thứ 4 bên trái (Junk Food Greens)
là dòng khi bạn có đồ ăn cho gà thì lấy từ đấy ra, ngoài ra nó còn cho bạn biết bạn có bao nhiêu loại Green , bạn cầm bao nhiêu , clasko cầm bao nhiêu
-Dòng thứ 5 bên phải là dòng help ( dòng này khỏi cần giải thích )
-Dòng thứ 5 bên tráo là dòng exit. (nt)

Bạn hãy thả gà đến nhiếu vùng và nhiều lần( nhưng trước tiên là Camland bởi bạn phải gửi chocobo đến đây nhiều nhất- tối thiểu 15 lần) sẽ có đồ cho gà ăn để lên LV.

Dưới đây là các loại thức ăn cho Chocobo
Gysahl Greens : dùng để bắt và kìm chân Chocobo trong trận đấu
Pahsana Greens : dùng để tiếp sức cho Chocobo sau mỗi lần chúng đi đến các vùng đất khác và trở về Camland, đồng thời tăng LV cho Chocobo(Lên LV2 với Chocobo)
Mimett Greens : tăng LV cho Chocobo( lên LV 3 , 4 với Chocobo)
Sylkis Greens : Tăng LV cho Chocobo( lên LV 5 với Chocobo)

Sau mỗi lần thả bạn phải đợi một khoảng thời gian để gà quay lại Camland. Mỗi chú gà có thể lên 1 số LV tối thiểu , có gà lên LV 5 có con lên LV4 là hết . Bạn phải chạy vào chuồng từng con để xem con có Max LV là bao nhiêu thì đó là con cần giữ , có Max LV 4 , hoạc 5 thì nên giữ lại . Đây là dòng cuối cùng khi ấn vào chuồng gà của từng con – chỉ có ở Slv 5 mới coi được max LV của chocobo thui .
-Trong quá trình thả chocobo của bạn nhất định sẽ chạy trốn …. đáng tiếc nhất nếu con trốn lại là con gà LV5 của bạn .
Trước khi nói chuyện Clasko để thu gà về bạn hãy save lại … nói chuyện , nếu có con nào chạy thì ấn 6 nút load lại luôn .. load lại khoáng 2,3 lần đảm bảo là ko có con chocobo nào trốn thoát khỏi tay bạn được


Một vấn đê nữa Chocobo có chạy nhiều hay ít là nó phụ thuộc vào loại chocobo
Có các loại Chocobo sau :
Bold : loại gà dũng cảm – ít chạy khi gặp mình
Normal: loại bình thướng – đôi khi chạy , nhiều hơn bold là cái chắc .
Timid: loại nhút nhát – thướng xuyên chạy .
Amazing Chocobo : bạn sẽ lấy được con chocobo này sau khi mở và hoàn thành tầng hầm ở Clam land…. con chocobo này có tác dụng tăng khả năng lấy được đồ tốt khi các con gà khác về chuồng .. và giảm % chạy trốn của tụi chocobo khác …. và khi đã có nó bạn có thể để nó đi đến bất kỳ đâu cũng được … yên trí bạn ko có mất nó đâu, nó ko có bao giờ chạy trôn , ko cần tiếp lực , ko có LV … nó là con Chocobo đặc biệt nhất mà khi có nó bạn sẽ được chọn cho nó làm gì .


Chocobo Support : nó sẽ làm cho bọn chocobo kia ko có chạy trốn được
Exploring Spira : nó sẽ đi ra thế giới và kiếm hòm về cho bạn .

—– Vấn đề 6 : Ability Break HP , Damage Limit của Special Dress Sphere —–
Đây là những Auto ability đặc biệt bạn phải lấy trong trò chơi để học cho các bộ Special Dress Sphere của 3 cô nàng .


Yuna
Break HP limit : Chapter 5 bạn hãy vào trong hang Cave of the Stolen FaythCamland ( nơi đánh Dark Yojimbo trong Chapter 3 ) .
Break Damage limit: ở dưới thác nước ở Camland . Bạn phải đi sang phải của cây cầu sẽ có đường nhảy xuống dưới .

Rikku
Break HP limit : bạn mở được tầng hầm bí mật ở Camland , mở chiếc hòm ở đây.
Break Damage limit : đầu Chapter 2 , chọn theo nhóm Youth League , đến Chapter 5 mở chiếc hòm ở đây , bạn sẽ có nó .


Paine
Break Hp limit: bạn phải Episode Complete được ở Mihen Hight Road và sẽ có gà để bạn cưỡi nếu bạn thực hiện Missionnuôi Chocobo . Nhảy lên gà đi đến chỗ gần chíc cầu thứ 2 , giữa hai cái cây có 1 cái lông gà hãy vào đó , bạn hãy đợi ở đó cho đến khi Chocobo bay lên ăn đồ , lần thứ 2 vẫn ở đấy là Break HP limit .
Break Damage limit:Bạn phải mở được tầng hầm bí mật ở Thunder Plain , sau đó mở chiếc hòm ở trong ấy .

—– Vấn đề 7 : Các Key Item trong FFX-2 —–
Key Item đôi khi rất quan trọng trong trò chơi và nó cũng là thừ thách cho các Gamer khi dành khá nhiều thời gian thu thập đủ bảng Key Item .

Sau đây là 72 Key Item của FFX-2
1/ Crimson Sphere 1 : Chapter ( CH ) 3 khi Hotspot xuất hiện ở Djose Temple , hãy đến Bevelle vào chỗ đánh Dark Bahamut trong CH 2 .
2/ Crimson Sphere 2: cuối CH 3 bạn sẽ có.
3/ Crimson Sphere 3: cuối CH 3 bạn sẽ có.
4/ Crimson Sphere 4:CH 5 vào tầng hầm ở Guadosalam lên tầng trên căn phòng bên trái điểm save.
5/ Crimson Sphere 5:CH 4 sau khi Yuna hát xong , xuống phòng máy của phi thuyền nói chuyện với Leblanc.
6/ Crimson Sphere 6:CH 5 lấy ở tầng đầu trong 100 tầng ở Bevelle.
7/ Crimson Sphere 7:CH 2 vào tầng hầm ở Mushroom – nói với Nooj.
8/ Crimson Sphere 8:CH 5 lấy ở tầng 20 trong 100 tầng ở Bevelle
9/ Crimson Sphere 9:
CH 1 theo Logos Ormi vào tầng hầm ở Mushroom.
10/ Crimson Sphere 10:
CH 2 vào tầng hầm ở Guadosalam căn phòng bên phải điểm save.
*CÔNG DỤNG : Các Crimson Sphere để mở tầng hầm ở Mushroom trong CH 5 .
11/ New Beginnings Sphere : có ngay từ đầu trò chơi
12/ Ganazet Sphere : trong trò chơi sẽ có
13/ Sphere Fragment : ______________
14/ Awesome Sphere : ______________
15/ Lebanc’s Sphere : _______________
16/ Reassembled Sphere : _____________
17/ Logos’s Sphere:CH 3 vào tầng hầm ở Guadosalam căn phòng bên phải điểm save. Nói chuyện với Logos .
18/ Ormi’s Sphere:CH3 vào tầng hầm ở Guadosalam căn phòng bên phải điểm save. Nói chuyện với nó Ormi .
19/ Gaol’s Sphere:CH 3 vào tầng hầm ở Guadosalam căn phòng bên phải điểm save. Kiểm tra phòng bạn sẽ có nó
20/ Nooj’s Sphere:Episode CompleteMushroom Rock Road đi tới doanh trại của Youth League và nói chuyện với Lucil .
21/ Gippal’s Sphere:trong missionMihen High RoadCH 4 làm cho Rin là thủ phạm rùi ở CH5 Rin sẽ đưa nó cho bạn ( nên làm ở Newgame+ ).
22/ Baralai’s Sphere:Episode Complete in Guadosalam nói với Tromell ,vào căn nhà bị khoá mở thùng.
23/ Paine’s Sphere:lấy từ Gippal trước khi tới chỗ Venagun
24/ War Buddy Sphere:Episode CompleteBesaid và nói với Beclem.
25/ Besaid Sphere : trong trò chơi sẽ có
*1 số
Al Bhed Primer sẽ có trong quá trình chơi lần đầu và Newgame+ , còn lại bạn sẽ đào đồ trong Bikanel Dersert để có .
26/ Al Bhed Primer I
27/ Al Bhed Primer II
28/ Al Bhed Primer III
29/ Al Bhed Primer IV
30/ Al Bhed Primer V
31/ Al Bhed Primer VI
32/ Al Bhed Primer VII
33/ Al Bhed Primer VIII
34/ Al Bhed Primer IX
35/ Al Bhed Primer X
36/ Al Bhed Primer XI
37/ Al Bhed Primer XII
38/ Al Bhed Primer XIII
39/ Al Bhed Primer XIV
40/ Al Bhed Primer XV
41/ Al Bhed Primer XVI
42/ Al Bhed Primer XVII
43/ Al Bhed Primer XVIII
44/ Al Bhed Primer XIX
45/ Al Bhed Primer XX
46/ Al Bhed Primer XXI
47/ Al Bhed Primer XXII
48/ Al Bhed Primer XXIII
49/ Al Bhed Primer XXIV
50/ Al Bhed Primer XXV
51/ Al Bhed Primer XXVI

52/ Syndicate Uniform (S) : trong CH 2 sẽ có trong Mission tìm 3 bộ Uniform
53/ Syndicate Uniform (M) : “
54/ Syndicate Uniform (L) : “
*CÔNG DỤNG : dùng để đột nhập vào Guadosalam trong CH 2
55/ Letter of Introduction: cho bạn làm nhiệm vụ đào đồ ở sa mạc . Có được khi nói chuyện với Gippal DjoseTemple trong CH 1
56/ How to Repair with Soul: CH 5 vào căn phòng bên phải trong DjoseTemple nói với tên ngồi.
57/ The Spirit of Recycling:CH 5 vào DjoseTemple nhập mã “MARNELA” để lấy nó.
58/ The ABC’s of Repair: tìm trong tầng hầm bí mật ở Camland bằng cách nuôi Chocobo CH 5
59/ Repairing for Dummies:CH 5Djose Temple bên ngoài chỗ 3 con khỉ bạn đứng giữ chúng rùi ấn X.
60/ Everyman’s Repair Manual:CH 5 tìm ở nơi có machina trong Mihen High Road.
*CÔNG DỤNG : cho phép bạn đánh lại Machina ở đây (để lấy Magical Dances Vol.II khi giết Machina Lv5 )
61/ Besaid Key:mua ở shop trong C1, 2 với giá 999.999 hoặc cứu người trong nhiệm vụ ở Calm LandCH 3 .
* CÔNG DỤNG : mở hòm ở căn phòng bên phải trong BesaidTemple.
62/ Desert Key:thả gà tới Bikanel Dersert đánh 8-10 trận về nói với Clasko, anh ta bảo gà chạy rùi. Sau đó lại Bikanel Dersert đào đồ ở Central Expanses cho tới khi có.
* CÔNG DỤNG: mở thùng ở sa mạc.
63/ Twilight Rain:CH 5 vào Cave of the Stolen Fayth trong Calm Lands chỗ đánh Yojimbo mở thùng.
* CÔNG DỤNG : Cho phép bộ Floral Fallal học Break Damage Limit.
64/ Aurora Rain: CH 5 lại chỗ cái cầu ở Besaid nhảy xuống thác mở thùng.
* CÔNG DỤNG :Cho phép bộ Floral Fallal học Break Hp Limit.
65/ Machina Booster:CH 5 nó trong thùng ở gần thang máy trong Mushroom Rock Road trên đường đi đến căn cứ Youth League .
* CÔNG DỤNG : Cho phép bộ Machina Maw học Break Damage Limit.
66/ Machina Reactor:CH 5 lấy trong tầng hầm bí mật ở Camland .
* CÔNG DỤNG : Cho phép bộ Machina Maw học Break Hp Limit.
67/ Victor Primoris:CH 5 Episode CompleteMihen High Road để có gà.Cởi gà qua 2 cây cầu chỗ khúc quanh có lông gà đứng đó gà nhảy lên ăn thùng (đồ dỏm) nhảy xuống tiếp tục đứng đó gà sẽ nhảy xuống dưới mở thùng (đồ xịn).
* CÔNG DỤNG : cho phép bộ Full Throttle học Break Damage Limit.
68/ Corpus Invictus:CH 5 lấy trong tầng hầm bí mật ở Thunder Plain.
* CÔNG DỤNG : cho phép bộ Full Throttle học Break Hp Limit.
69/ CalmLandsDiscountPass:CH 5 nói chuyện với old ladyCalmLand.
Lưu ý bạn chỉ được lấy DiscountPass hoặc Free Pass , ko lấy cả 2 được.
* CÔNG DỤNG :đi Hovers với giá ưu đãi.
70/ Calm Lands Free Pass:CH 5 Episode CompleteCalmLand, nói với old lady bên trái điểm save để lấy nó.
* CÔNG DỤNG :đi Hovers miễn phí.
71/ Magical Dances, Vol.I: CH 5 lấy đủ 10 Crimson Sphere để vào tầng hầm ở Mushroom Rock Road hoàn thành nhiệm vụ ở đây.
* CÔNG DỤNG :cho phép bộ Songstress học Ability MP Mambo.
72/ Magical Dances, Vol.II:CH 5 đánh bại Machina Level 5.
Để Machina lên Lv5 bạn phải đào đồ ở sa mạc khoảng 50 lần.
* CÔNG DỤNG :cho phép bộ Songstress học Ability Magical Masque.


***Khi chơi New Game+ bạn giữ lại được những món này:
—Tất cả 26 Al Bhed Primers
Break DamageHP Limit của Special Dress Sphere
Magical Dances Vol 1 , 2

Tớ muốn nói về cái món đã làm tớ rất mất thời gian trong trò này,có lẽ có bạn đã đoán ra là cái món gì rồi phải ko.Đúng thế,chính là oversoul đó.
Có lẽ có những bạn cảm thấy hơi khó khi làm cái vụ này nhưng chúng ta cần phải làm vì món quà thưởng rất hời của vụ này,đó là bảng cuối bảng The End với chiêu rất xịn là Finale
Sẽ có rất nhiều cao thủ ko cần gì ở bài viết này,mình cũng ko nghĩ nó giúp gì nhiều cho các bạn nhưng hi vọng cũng giúp được chút ít,để cho mình viết nhé.

oversoul là gì,đó là trạng thái tự phong cấp của quái vật,khi đạt trạng thái này,tên của chúng sẽ thành màu hồng và chúng sẽ mạnh hơn,cho đồ và EXP xịn hơn cũng như có vài đòn quái đản hơn.
Lưu ý:tất cả các quái vật sẽ oversoul ở lần đánh thứ 21[đúng hơn là thể loại của chúng sẽ oversoul nếu bạn giết được 20 con loại đó.Thể loại là cái gì,đó là từ đê chỉ các quái vật ở giống nhau,có khác là khác tên,màu và kích cỡ mà thôi,đơn giản là như thế.
Bài viết này mình sẽ chỉ ra vị trí của các quái vật ở trong tầng hầm belleve[100 tầng ấy],mình sẽ viết số tầng cạnh tên của chúng[cùng với thể loại của nó],bạn sẽ gặp nó ở 2 tầng tiếp theo,tuy nhiên có 1 số con có thể gặp ở 9 hoặc 10 tầng tiếp theo,nhưng tất cả đều ít nhất là 3 tầng.
Câu này để cho mod hoặc ai đó thắc mắc:mình sẽ viết từ cho đến hết chứ ko viết 1 hơi vì mình ko ngồi lâu trên mạng được,nhưng sẽ hoàn thành nhanh thôi

Nào chúng ta bắt đầu
I/Các bảng quái vật
Bảng 1
Sallet…………….Bicocette
Barbuta………….Armet
Bascinet…………Heavy Sallet
Coyote…………..Wild Wolf
Killer Hound……..White Fang
Canis Major……..Lupus
Tindalos…………Divebeak
Peregrine………..Aquila
Tentacles……….Gecko
Bảng 2
Agama…………..Skink
Anole…………….Archaeothyris
Lacerta………….Death Dauber
Assassin Bee……Aculeate
Vespa……………Wasp Queen
Flan Azul………..Flan Amarillo
Flan Palido………Flan Blanco
Flan Rojo………..lan Azabache
Purpurea………..Leucophylla
Bảng 3
Cephalotus……..Sahagin
Sahagin Prince…Sahagin Chief
Nashorn…………Quadricorn
Balivarha………..Ahriman
Fly Eye………….Vertigo
Grim Gaze………Yellow Elemental
White Elemental….Red Elemental
Gold Elemental……Blue Elemental
Dark Elemental……Black Elemental

Điều bác nói là không đúng, không phải con ở cột tháp thứ 10 luôn Oversoul mà là đánh mười con loại đó thì nó Oversoul. Oversoul không phải ngẫu nhiên mà là cố định (những mỗi con lại có số lượng khác nhau) nên không thể nào gặp là Oversoul ngay được.
Ngoài ra, không có còn nào có khả năng làm Oversoul con khác cả. Chỉ là ngẫu nhiên lúc bác gặp con ma thì con kia vừa đúng số lượng để Oversoul thôi.
Cách Oversoul dễ (không có cách nhanh đâu) là kiếm những con cùng loài đó (ví dụ loài Flan) dạng yếu nhất (như con Flan nhỏ màu xanh đương xuất hiện một lúc 3 con) bác hãy đánh cho tới khi có một con Oversoul, giết tất cả những con còn lại, rồi bỏ chạy (không đánh chết con Oversoul) sau đó khi bác gặp bết cứ con Flan nào thì cũng có 1 con Oversoul (ví dụ con Black Flan rất hiếm lại lâu chết) khi gặp đúng dạng bác cần Oversoul thì giết con đó, lặp lại như thế cho tới khi hết tất cả các dạng của nó.

Đây là cách giúp Oversoul mấy con mạnh dễ dàng, chứ bác thử nghĩ coi có ai điên tới mức đi đánh con trùm tầng 60 cho tới khi nó Oversoul được. ^_^

ENDING trong FFX2

——————————————————————————–

Tất cả những người đang chơi và đã chơi FFX2 như chúng ta chắc chắn đều muốn biết các bí mật về ENDING trong FFX2.Vì vậy hôm nay AnhTuGVN. viết topic này giải thích cho mọi người về các ENDING của FFX2 và kiếm một chút EXP ;;-)
Tổng cộng các kết cục của FFX2 mà chúng ta có thể có là 6 chứ không phải 3 như chúng ta vẫn nghĩ như trước đây.

A. BAD ENDING:
What you see: Bad ending video và một số cảnh của nó
Rất dễ để có kết thúc này, khi đánh nhau với cái đầu của Venagun thì bạn hãy kéo dài trận đấu. Sau 80 lượt đi của cái đầu Venagun (lưu ý là cái đầu nghen) thì nó sẽ bắn khẩu Canon.

B. NORMAL ENDING A:
What you see: normal ending vedio và một số cảnh của nó.
Đây là kết cục thông thường ( tiêu chuẩn) của bạn khi chơi game. Bạn sẽ thấy tất cả (ngoại trừ Bad ending movie); Số cảnh thêm vào/bớt đi//bị thay đổi tuỳ thuộc vào những gì bạ đã chơi trong Game.

C. NORMAL ENDING B:
What you see: The normal ending + một cảnh extra (khuyến mãi)
Cái kết thúc này có thể có được cùng một cách với Normal Ending A, chỉ khác ở một chỗ duy nhất là bạn có thể thấy cảnh Extra hay không mà thôi. Có được nó bằng cách bấm “X” khi bạn ở trong vùng đất đầy hoa (Farplane Abyss) sau khi có được Episode 5 Complete message (cảnh này là cảnh nói chuyện của 3 người trong nhóm Crushaider). Nếu bạn đủ tiêu chuẩn để coi GOOD ENDING thì bạn sẽ không thấy nó (Hãy vui mừng khi không thấy nó vì bạn sẽ được gặp tidus thay cho việc nghe 3 chàng Crushaider thuyết trình).

D. GOOD ENDING A:
What you see: Normal ending + Good ending A (Tốt nhất là bạn nên làm theo)
Bạn phải làm đạt tuyệt đối 2 việc sau đây. Trước hết bạn phải nói chuyện với Maechen tại Guadosalam ở Chapter 3. Tiếp theo khi bạn ngã xuống Farplane Abyss hãy nhấn “X” khi nghe được 4 tiếng huýt sáo, khi bạn làm đủ 2 điều này thì bạn sẽ có thêm sự lựa chọn từ Fayth khi bạn nhấn “X” , không phải là cứ bấm bừa như FX bảo là bạn có thể coi được đâu, đó làm một sai lầm của FX, hãy chọn lựa chọn đầu tiên là “Yes” để có kết thúc này (nếu không làm được thì bạn có thể hỏi mình, mình sẽ chỉ thật rõ cho các bạn)
Bổ sung từ ý kiến của FX: bạn có thể gặp Fayth khi mà có tất cả Esposide Complete trong Chapter 5. Thay cho việc huýt sáo ^_^ ( nhưng mà huýt sáo dễ hơn chứ nhỉ, có nói cặn kẽ ở dưới kìa hihi ;;-) )
E. GOOD ENDING B:
What you see: Normal ending + Good ending B (tồi tệ)
Làm điều này thì bạn hãy làm mọi điều như phần D chỉ ngoại trừ việc lựa chọn cuối cùng là “No”. Lưu ý rằng nếu bạn đạt 100 % mà bạn chọn “NO” thì bạn lại không được thấy Perfect Ending.

F. PERFECT ENDING.
What you see: Normal ending + Good ending A + Perfect ending
Để có được Perfect bạn phải làm đủ toàn bộ những gì có trong kết thúc D. Sau khi xem đoạn movie good ending thì bạn sẽ có thêm một phần Extra nữa nếu bạn hoàn thành đủ 100 % của game.

—– Vấn đề 8 : Các cách diệt trùm khó trong FFX-2 English và Inter —–

1. Làm sao để tiêu diệt được Mega Tonbery trong 2 phiên bản English và Inter một cách ít tổn thất nhất ?
Theo DAC thì :
Bản English : Mega Tonbery có cách ít tổn thất nhất là dùng 3 con thief tấn công liên tục thôi (tui dùng cách này, nó chưa kịp đánh tui thì đã chết rồi) .Nguyên nhân rất đơn giản : thief đánh được 2 Hit, có thể kềm chân được lượt đánh của Mega Tonbery và không phải cả 3 tấn công cùng lúc mà phải chia đều khoảng cách thời gian, tức là tấn công liên tục không ngừng hết đứa này rồi tới đứa khác, sơ xảy là tiêu.
Theo Leon thì :
Bản Inter : cho thú đánh , 1 con có Str 255 + Break Damage Limit .

2. Có cách nào để tiêu diệt con Paragon trong phiên bản Inter nhanh ko ? Xin nêu rõ !
Theo DAC thì :
Oversoul nó trước, 1 nhân vật dùng chiêu trong bộ Strongtrest thì mấy chiêu phép cấp ba của Paragon là vô dụng, còn những chiêu đánh thường chỉ toàn là Miss thôi (tui dùng cách này đánh nó và không bị tổn thất gì hết) , song vấn đề là phải nhanh .
Dĩ nhiên tất cả các nhân vật đã lên Level 99 .
Cách nhanh nhất là Bribe hoặc chiêu Lucky 777 của bộ Lady Luck. (hơi bị tổn thất về tiền) .
Theo Leon thì :
Nếu đấu Paragon lần đầu : Oversoul nó trước .
Để Oversoul nó thì Oversoul 1 con cùng dòng Weapon , khi nó Oversoul thì hãy bỏ chạy . Khi đấu với Paragon thì nó sẽ tự Oversoul => dễ đánh hơn .
Nếu đấu với Paragon các lần sau :
Dùng thú đấu cho chắc ăn .

3. Làm sao để tiêu diệt con trùm tầng 80 Bevelle – có chiêu hóa đá đó – trong bản Inter làm sao khi ko còn Catnip và khả năng dính hóa đá là 100% kể cả Ribbon ?
Theo DAC thì :
Oversoul con rắn cùng lòai với nó ( tìm ở Zanarkand ) , khi nó Oversoul thì bỏ chạy , đến khi đấu với con tầng 80 thì nó sẽ Oversoul => đánh dễ hơn nhiều .
Cách này áp dụng được cho cả bản English .

4. Đội hình là Mascot trong FFX-2 Inter có đánh được Trema ko ?
Được , nhưng hơi lâu thôi . Tốt nhất là 1 nhân vật mang Mascot + 2 thú . Thường là Yuna – Moggle .