All Side Quest And Secrect Of Final Fantasy IX

Copyright © vaan_2410 from www.gamevn.com
Email: vaan2410@gmail.com
Y!M: ly_tieu_dao_2410

–Table Of Contents–


I. Đôi lời mở đầu

II. Nội dung của tất cả các side quest và cách thực hiện chúng

A: Tất cả các Mini Game và cách thực hiện chúng

–Jump Rope

–Chocobo Hot and Cold

–Tetra Master – Card List

–Frog Catching

–Treasure Hunting In Fossil Roo

–Racing Hippaul

–Nero Brothers’ Gambling

–Blackjack

B: Tất cả các Side Quest , các Secrect và cách thực hiện chúng

–Revival Of Mognet Central
–Feed The Moogle Family
–Stellazzio: Zodiac Coins
–Treno Weapon Shop Monsters
–Mr. Morrid’s Coffee
–Friendly Monsters
–The Ragtime Mouse

–A Secret With Ruby
–Stiltzkin’s Cheap Combo Offer
–Treno Auction House
–Final Fantasy III Music [Japanese]
–Getting Excalibur
–Getting Excalibur II
–Quan’s Dwelling Reunion
–Secret Of The Eidolon Wall
–Southern Tropical Outfits
–Legendary Synthesis Shop
–Final Fantasy IX’s Second Ending
–Ranking in Daguerro
–Renameing Character
–Chocobo’s Revitalizing Ability

III. Credits

I. Đôi lời mở đầu

Hẳn các bạn cũng đều biết rằng khi chơi một game RPG thì chúng ta không chỉ chơi để phá băng mà còn phải hiểu nội dung và tìm hiếu được hết những bí mật của game. Final Fantasy IX là một game chứa đựng vô số những bí mật và side quest cho bạn khám phá. Số lượng side quest của Final Fantasy IX là rất nhiều và sẽ rất khó cho các bạn để có thể tìm hiểu hết chúng. Bản side quest này của mình sẽ hướng dẫn các bạn cách thực hiện các side quest chính trong Final Fantasy IX. Vì một số lý do khách quan nên mình không có nhiều thời gian để hoàn chỉnh bản side quest này nên mình chỉ tập trung vào những side quest và secrect chính mà không nói chi tiết lắm về chúng. Trong hướng dẫn này mình có sử dụng một số thông tin từ những bài viết mà mình đã gửi trên Gamevn. Những vấn đề nhỏ còn lại mình sẽ dành cho các bạn tự khám phá như một Rpgamer chính hiệu

II. Nội dung của tất cả các side quest và cách thực hiện chúng

A: Tất cả các Mini Game và cách thực hiện chúng

+———–+
+ Jump Rope +
+———–+

Bạn có thể chơi mini game này từ disc 1~4 ở Alexandria. Đây là trò chơi nhảy dây với những đứa bé gái. Bạn phải có Vivi hoặcEiko trong nhóm mới chơi được. Nếu như bạn nhảy hơn 1000 lần thì sẽ được phần thưởng là key item King Of Jump Rope . Đây là những phần thưởng cho bạn:

20 cái : 10 gil

50 cái : Cactuar Card

100 : Genji Card

200 : Alexandria Card

300 : Tiger Racket Card

1000 : King Of Jump Rope

+————————+
+ –Chocobo Hot and Cold +
+————————+

Bạn có thể chơi trò chơi này khi vào các khu vực Chocobo Forest, Chocobo Lagoon, Chocobo Air Garden. Đây là một trò chơi thú vị, giúp bạn có nhiều item xịn. Mình chỉ có một lời khuyên là các bạn nên đào ở một nơi cho đến khi Choco bảo là không thể đào thêm được Chocograph nữa thì mới chuyển sang nơi khác. Trong quá trình đào các Treasure Box thì bạn sẽ lần lượt có thêm các kĩ năng mới cho con Chocobo của mình, giúp nó có thể vượt qua nước cạn, leo núi, vượt biển và bay. Sau đây là vị trí cả các mảnh Chocograph:

1.Streamside
“Hãy tìm kiếm ở nơi dòng sông chảy ra biển , Kupo”
Items bạn kiếm được : 2 Elixirs , 3 Hi-Potions , 4 Ethers , 2 Germinas Boots

2.Between Mountains
“Hãy tìm gần những ngọn núi đối diện với biển ở phía tây nam của Mist Continent”
Items bạn đào được : 5 Potions , 5 Hi-Potions , 2 Tents , 2 Cotton Robes

3.Uncultivated Land
“Kho báu chôn gần gần dòng sông , Kupo!”
Items bạn tìm được : 10 Antidotes , 1 Jade Armlet , 3 Wing Edges , 1 Cargo Ship Card

4.Healing Shore
“Tôi đã nhìn thấy bãi biển ở gần một thành phố với những cơn gió bất tận , Kupo.”
Items bạn đào được : Chocobo’s ability : REEF (Light Blue Chocobo)

5.Abandoned Beach
“Có một bãi biển gần khu rừng chết khồng lồ. Có thể là nó đấy , Kupo!”
Items bạn đào được : 9 Phoenix Pinions , 5 Phoenix Downs , 12 Peridot Gems , 1 Diamond Gloves

6.Cold Field
“Có vẻ như đó là một nơi rất lạnh, Kupo…”
Items bạn đào được : 5 Echo Screens , 7 Hi-Potions , 3 Tents , 1 Theater Ship Card

Từ nhiệm vụ 7 đến nhiệm vụ 12 chocobo của bạn phải có khả năng Field và Reef mà bạn đào được ở nhiệm vụ 4 , chocobo của bạn có màu xanh nhạt .

7.Forgotten Lagoon
“Kupo! Tại sao chúng ta không chơi trong icy-cold water nhỉ! ”
Items bạn đào được : 8 Gysahl Greens , 5 Ethers , 7 Hi-Potions , 1 Dragon’s Claws

8.Far Away Lagoon
“Tôi nghe nói rằng có một dãy đá ngầm trải dài.. Có thể là nó đó , Kupo.”
Items bạn đào được : 37 Potions , 6 Magic Tags , 1 Shield Armor , 1 Gaia Gear

9.Abandoned Lagoon
“Tôi nghe nói có một kho báu bị chìm trong một bán đảo ở phần phía nam của lục địa Outer Continent, Kupo”
Items bạn đào được : 6 Softs , 4 Ethers , 1 Feather Boots , 1 N-Kai Armlet

10.Bird’s Eye Lagoon
“Có rất nhiều hòn đảo nhỏ chung quanh Mist Continent , Kupo”
Items bạn đào được : 8 Potions , 4 Phoenix Downs , 3 Ethers , 1 Magician Robe

11.Small Beach
“Đó là bãi biển trên một hòn đảo nhỏ! Một nơi nghỉ mát lý tưởng , Kupo.”
Items bạn đào được : 4 Remedies , 2 Elixir , 8 Rising Sun , 1 Oak Staff

12.Dawn Lagoon
“Nó ở gần thành phố nơi mà bóng tối không bao kết thúc”
Items bạn đào được : Chocobo ability : MOUNTAIN (Red Chocobo)

Từ nhiệm vụ 13 đến nhiệm vụ 17 chocobo của bạn phải có 3 khả năng : Field-Reef-Mountain. Chocobo của bạn sẽ có màu đỏ.

13.Dusk Plains
“Một cảnh hoàng hôn tuyệt vời , Kupo!”
Items bạn đào được : 12 Phoenix Downs , 14 Ores , 1 Kaiser Knuckles , 1 Iron Man Card

14.Forbidden Forest
“Khu rừng nằm ở nơi mà những dãy núi kết hợp với nhau , Kupo!”
Items bạn đào được : 7 Ethers , 2 Elixir , 10 Wing Edge , 1 High Mage Staff

15.Green Plains
“Có kho báu trên ngọn núi cao đấy , Kupo”
Items bạn đào được : Chocobo ability : SEA (Blue Chocobo)

16.Forgotten Plains
“Trên bán đảo dài có một điểm chứa đựng kho báu đấy , Kupo!”
Items bạn đào được : 17 Ores , 5 Ethers , 14 Opals , 1 Demon’s Mail

Từ nhiệm vụ 17 đến nhiệm vụ 20, chocobo của bạn phải có 4 khả năng : Field-Reef-Moutain-Sea.Chocobo của bạn có màu xanh đậm

17.Sea at Dusk
“Có nhiều hơn những kho báu bị chìm sâu dưới đáy biển”
Items bạn đào được : 15 Phoenix Pinions , 1 White Robe , 1 Diamond , 1 Masamune Card

18.Ocean
“Tìm thật cẩn thận! Có một dải đá ngầm nhỏ ở đó, Kupo!”
Items bạn đào được : 27 Ores , 1 Light Robe , 1 Whale Whisker , 1 Alexander Card

19.Cold Lagoon
“Đúng là một cái vịnh nhỏ đầy bí ẩn,nước thì lại lạnh nữa, Kupo!”
Items bạn đào được : 11 Peridot Gems , 9 Opals , 15 Sapphires , 19 Topaz

20.Mist Ocean
“Tìm kiếm xung quanh những hòn đảo nhỏ nằm ở vùng đông bắc Mist Continent”
Items bạn đào được : Chocobo ability : FLY(Golden Chocobo)

Từ nhiệm vụ 21 trở đi, chocobo của bạn phải có 5 khả năng : Field-Reef-Moutain-Sea-Fly. Màu chocobo của bạn đổi sang màu của vàng (Golden)

21.Outer island
“Kupo. Nó không phải là một hòn đảo lớn”
Items bạn đào đươc : 21 Amethyst , 16 Garnet , 1 Genji Armor , 1 Ragnarok

22.Outer island II
“Tôi nghĩ rằng có sa mạc ở gần đó, Kupo.”
Items bạn đào được : 11 Sapphires , 1 Circlet , 1 Pumice Piece , 1 Hilda Garde 3 Card

23.Fairy Island
“Có một ngọn núi ở trung tâm của đảo”
Items bạn đào đuợc: 33 Potions , 15 Annoyntments , 1 Holy Miter , 1 Dark Matter Card

24.Forgotten Island
“Thật là một nơi khác lạ nếu đây là một hòn đảo , Kupo.”
Items bạn đào được: 1 Ribbon , 1 Rebirth Ring , 13 Amethyst , 1 Ark Card

–Ngoài ra còn một số vị trí Crack và Bubble mà bạn phải đào. Bạn có thể tham khảo bản đồ sau để biết thêm chi tiết

Chocograph Map


+————————–+
+ Tetra Master – Card List +
+————————–+

TETRA MASTER – CARDS – NHỮNG ĐIỀU CƠ BẢN

Tetra Master cũng giống như Triple Triad của Final Fantasy VIII , tuy nhiên nó có nhiều điểm khác biệt.

1. Làm thế nào để có được card ?

– Xin được của người khác
– Lấy được sau trận đấu…
– Mua ở Card Shop tại Treno (chỉ có 4 loại)
– Chiến thắng trận đấu bài .

Chú ý : Bạn chỉ có thể có 100 là bài. Nếu quá 100 bài , bạn phải vứt bớt đi . Do đó , hãy chọn những quân bài có chỉ số mạnh (đây là một bí mật giấu cực kỹ của FF9) và nhiều mũi tên (con dao 2 lưỡi).

2. Ý nghĩa lá bài

Ký hiệu : chẳng hạn như 6P82

Ý nghĩa :

6-Chỉ số tấn công

P-Physical atk (loại tấn công)

8-Physical def (phòng thủ đánh thường)

2-Magical def (phòng thủ phép thuật)

Và các mũi tên chỉ hướng mà bạn có thể tấn công

Chú ý : Bạn có thể biết quy tắc kỹ hơn tuy nhiên bí mật các con số thì chỉ có chơi lâu mới khám phá được. Chỉ số cao nhất là FFFF

3. Làm thế nào để chơi với người khác
Bạn có thể chơi bài với mọi người . Tuy nhiên không phải ai cũng có thể chơi và chấp nhận chơi với bạn . Để xem người ta có chơi với bạn không , hay lại gần và bấm nút vuông .

4. Bảng chơi
Bảng chơi có 16 ô (4×4) . Không hiểu do ngẫu nhiên hay cố ý mà Tetra có nghĩa là 4 . Tuy nhiên có những ô bị chặn lại khi bạn bắt đầu chơi và bạn phải lựa khéo léo các quân bài mình có vào ô phù hợp .

5. Chuẩn bị
Khi bắt đầu chơi , bạn phải có tối thiểu 5 lá bài để chọn . Quân bài của bạn được tô màu xanh và của đối thủ sẽ là màu đỏ . Trước trận đấu chính thức , 1 đồng xu sẽ được tung lên để chọn xem ai đi trước . Thường thì đi trước sẽ có cơ hội giành thắng lợi lớn hơn, tuy nhiên ở trò này có khi lại ngược lại (nhất là khi bạn muốn ăn toàn bộ lá bài của đối thủ – PERFECT)

6. Đặt và lật bài
– Để đặt lá bài , rất đơn giản là bạn chọn và đặt xuống một vị trí trống trên bảng sắp xếp.

– Và những mũi tên trên lá bài chính là yếu tố để bạn có thể chiến đấu. Nếu mũi tên của bạn chiếu vào quân bài của đối thủ :

+ Phía đó của đối thủ không có mũi tên: quân bài đó sẽ thuộc về bạn ( biến thành màu xanh )

+ Phía đó của đối thủ có mũi tên: 2 quân bài sẽ giao chiến với nhau và thắng thua dựa trên chỉ số của lá bài.

Nếu bạn lật được quân bài của đối thủ , bạn sẽ có thêm điểm và đối thủ sẽ mất điểm ( góc trái dưới )

7. Đấu trận và kết hợp

Như đã nói ở trên , nếu 2 mũi tên của bạn và của đối thủ gặp nhau, sẽ xảy ra một cuộc chiến . Nếu bạn tấn công vào chỗ không phòng bị (không có mũi tên) của đối thủ thì bạn sẽ chiếm được lá bài đấy luôn.

Bạn phải luôn chú ý các chỉ số của các lá bài, đặc biệt là P (Physical) ; M,H (Magical) ; X (cả 2) . Quân bài X sẽ chọn cách đánh phụ thuộc vào chỉ số phòng thủ thấp hơn của bài bên kia.

Khi bạn chiến thắng quân bài của đối phương, hãy để ý tới các mũi tên của nó, nó sẽ lập tức biến các quân bài màu đỏ theo chiều mũi tên thành quân bài của bạn (màu xanh). Tuy nhiên trong một số trường hợp bạn sẽ bị thua kể cả bạn có chỉ số mạnh hơn.

Quân bài của bạn có thể tăng level :

– Khi bạn sử dụng nhiều liên tục (hãy luyện cho các quân bài mạnh của bạn với các đấu thủ dễ)

– Nếu bạn lật được nhiều quân bài của đối thủ, lực tấn công sẽ tăng lên .

– Nếu quân bài của bạn phòng thủ thành công sau trận đấu 2 lần thì HP hoặc Def của bạn sẽ tăng .

8. Chiến thắng và chiến bại
Người chiến thắng là người có số bài màu nhiều hơn. Nếu số bài màu xanh lớn hơn thì bạn là người chiến thắng, ngược lại bạn là người chiến bại. Trường hợp 2 bên có số bài bằng nhau thì trận đấu hòa.

Nếu bạn thắng bạn sẽ được chọn 1 lá bài của đối phương mà bạn lật được và ngược lại. Nếu toàn bộ quân bài sau trận đấu đều màu xanh bạn sẽ được tất cả.

Chú ý : Không phải bạn lật được tất cả quân bài của đối thủ là bạn giành chiến thắng tuyệt đối ( PERFECT ) vì có thể bạn bị đối thủ chiếm một số quân bài.

9. Bậc của người chơi bài

a. Điểm

– Bài có độc 1 lá: 15

– Bài có độc 1 lá, nhưng có mũi tên giống card khác trong hệ thống bài của bạn: 10

– Có nhiều hơn 1 lá trong loại bài: 5 lá thêm

– Bài lên bậc X: 1 điểm thêm

– Bài trên bậc X: 1 điểm thêm

Do vậy tối đa bạn sẽ có 1700 điểm :

+ 100 loại bài với 100 mũi tên sắp xếp khác nhau: 15×100=1500

+ 100 loại bài đều bậc A trở lên (A ,B , C, D, E, F): 2×100=200

Hãy chú ý số mũi tên có thể sắp xếp trên bài ( đối với từng loại ) mà bạn có thể có:

– 56 bài với 5 mũi tên

– 28 bài với 6 mũi tên

– 8 bài có 7 mũi tên

– Và tất nhiên, chỉ có 1 lá bài có tất cả mũi tên.

b. Danh hiệu của bài thủ

Beginner = 0-299
Novice = 300-399
Player = 400-499
Senior = 500-599
Fan = 600-699
Leader = 700-799
Coach = 800-899
Advisor = 900-999
Director = 1000-1099
Dealer = 1100-1199
Trader = 1200-1299
Commander = 1300-?

Ngoài ra, bạn cũng có thể có danh hiệu sau ( kết hợp cả điểm và số loại bài mà bạn có được )

Kiếm được 85 loại: Doctor

Kiếm được 88 loại: Professor

Kiếm được 90 loại: Veteran

Kiếm được 91 loại: Freak

Kiếm được 94 loại: Champion

Kiếm được 95 loại: Analyst

Ngoải ra bạn có thể lấy ở bất kỳ đâu khi giao đấu với các đối thủ khác chẳng hạn như Black Mage Village. Lindblum (Business Distric, Theatre Distric )…

B. Một số chiến thuật

1. Nếu bạn có 1 quân yếu hoặc muốn thắng PERFECT mà trên bảng có 1 ô bị chặn xung quanh, hay đặt 1 lá bài tầm thường vào đó.

2. Hãy chú ý khi sử dụng những lá bài nhiều mũi tên, đặc biệt lá bài phòng thủ yếu. Bạn có thể giành được nhiều card nếu biết tận dụng mũi tên cuối cùng của lá này ( trong trường hợp lá bài nhiều mũi tên đó đang thuộc về đối thủ ) .

3. Nếu thấy đối thủ xuất hiện quân bài mới, hãy nhanh chóng chiếm giữ và bảo vệ 2 vòng ( sao cho quân bài của bạn đủ mạnh để phòng thủ hoặc không có chiều mũi tên bất lợi )

4. Để tăng bậc của card nhanh chóng khi bạn đã có bộ bài với những lá bài ưng ý , hãy giao đấu với đối thủ yếu .

5. Khi xuất bài giao đấu mà xung quanh có nhiều quân bài hãy cẩn tận chọn lá bài bạn sẽ tấn công .

6. Không nên sử dụng quân bài yếu có nhiều mũi tên ở vị trí trung tâm , trừ khi bạn có những lá bài sát thủ vì đó là con dao 2 lưỡi .

7. Lợi thế rất lớn nếu bạn đánh sau đối thủ .

8. Bạn có thể đoán được chiều một số mũi tên trên những lá bài còn lại của đối thủ dựa vào quan sát những lá bài đã xuất của đổi thủ để đưa ra quân bài thích hợp .

9. Quân bài cuối cùng bạn đưa ra không cần có sức phòng thủ lớn và cần sức tấn công mạnh , nên chọn con có nhiều mũi tên và bậc X trở lên .

CARDS – VỊ TRÍ & CÁCH LẤY

1. Gobin :Mua ở Treno trước Card Stadium

2. Fang :Mua ở Treno trước Card Stadium

3. Skeleton :Mua ở Treno trước Card Stadium

4. Flan :Mua ở Treno trước Card Stadium

5. Zaghnol :Chiến thắng “Drunk” ở nhà mua vũ khí Treno

6. Lizard Man :Chiến thắng “Drunk” ở nhà mua vũ khí Treno

7. Zombie :Chiến thắng anh chàng họa sĩ ở Lindblum

8. Bomb :Chiến thắng anh chàng họa sĩ ở Lindblum

9. Ironite :Chiến thắng anh chàng họa sĩ ở Lindblum

10. Sahagin :Chiến thắng anh chàng họa sĩ ở Lindblum

11. Yeti :Chiến thắng “Thug” ở cổng thành phố Treno

12. Mimic :Chiến thắng “Thug” ở cổng thành phố Treno

13. Wyerd :Chiến thắng “Thug” ở cổng thành phố Treno

14. Mandragora: Chiến thắng “Thug” ở cổng thành phố Treno

15. Crawler: Chiến thắng “Weimar” ở chuông nhà thờ tại Alexandria

16. Sand Scorpion :Chiến thắng “Ashley” ở ngỏ hẽm tại Alexandria

17. Nymph: Chiến thắng “Weimar” ở chuông nhà thờ tại Alexandria

18. Sand Golem :Chiến thắng “Weimar” ở chuông nhà thờ tại Alexandria

19. Zuu: Chiến thắng “Ashley” ở ngỏ hẽm tại Alexandria

20. Dragonfly: Chiến thắng “Girl” ở đường đi trước nhà tiến sĩ Tot tại Treno

21. Carrion Worm :Chiến thắng “Mario” ở Treno

22. Cerberus: Chiến thắng “Young Woman” ở Business District tại Lindblum

23. Antlion :Chiến thắng “Young Woman” ở Business District tại Lindblum

24. Cactuar: Chiến thắng “Young Woman” ở Business District tại Lindblum

25. Gimme Cat: Chiến thắng “Young Woman” ở Business District tại Lindblum

26. Ragtimer :Chiến thắng “Card Freak” ở Theater District tại Lindblum

27. Hedgehog Pie: Chiến thắng “Card Freak” ở Theater District tại Lindblum

28. Ralvuimahgo :Chiến thắng “Card Freak” ở Theater District tại Lindblum

29. Ochu :Chiến thắng “Card Freak” ở Theater District tại Lindblum

30. Troll :Chiến thắng “Scholar” tại Daguerreo hành lang bên phải

31. Blazer Beetle :Chiến thắng “Adventurer” tại Daguerreo hành lang bên trái

32. Abomination: Chiến thắng “Adventurer” tại Daguerreo hành lang bên trái

33. Zemzelett :Chiến thắng “Adventurer” tại Daguerreo hành lang bên trái

34. Stroper :Chiến thắng “Adventurer” tại Daguerreo hành lang bên trái

35. Tantarian: Chiến thắng “Scholar” tại Daguerreo hành lang bên phải

36. Grand Dragon: Chiến thắng “No.189” ở cái ao tại Black Mage Village

37. Feather Circle :Chiến thắng “No.44” ở cái ao tại Black Mage Village

38. Hecteyes :Chiến thắng “No.44” ở cái ao tại Black Mage Village

39. Ogre: Chiến thắng “No.44” ở cái ao tại Black Mage Village

40. Armstrong: Chiến thắng “No.44” ở cái ao tại Black Mage Village

41. Ash :Chiến thắng “No.56” ở nghĩa trang tại Black Mage Village

42. Wraith :Chiến thắng “No.56” ở nghĩa trang tại Black Mage Village

43. Gargoyle: Chiến thắng “No.56” ở nghĩa trang tại Black Mage Village

44. Vepal :Chiến thắng “No.44” ở cái ao tại Black Mage Village

45. Grimlock :Chiến thắng “Streight Shooter Shak” ở Card Stadium tại Treno

46. Tonberry: Chiến thắng “Streight Shooter Shak” ở Card Stadium tại Treno

47. Veteran: Chiến thắng “Streight Shooter Shak” ở Card Stadium tại Treno

48. Garuda :Chiến thắng “Streight Shooter Shak” ở Card Stadium tại Treno

49. Mabolro :Chiến thắng “Mabolro Master Joe” ở Card Stadium tại Treno

50. Mover :Chiến thắng “Beast Master Gilbert” ở Card Stadium tại Treno

51. Abadon :Chiến thắng “Mabolro Master Joe” ở Card Stadium tại Treno

52. Behemoth: Chiến thắng “Mabolro Master Joe” ở Card Stadium tại Treno

53. Iron Man :Chiến thắng “Mabolro Master Joe” ở Card Stadium tại Treno

54. Nova Dragon: Chiến thắng “Master Phantom” ở Stairs of Time tại Memoria

55. Ozma :Chiến thắng “Dark Plantom” ở Stairs tại Memoria

56. Hades :Chiến thắng “Master Phantom” ở Stairs of Time tại Memoria

57. Holy :Chiến thắng “Magic Master Thalisa” ở Card Stadium tại Treno

58. Meteor :Chiến thắng “Magic Master Thalisa” ở Card Stadium tại Treno

59. Flare :Chiến thắng “Magic Master Thalisa” ở Card Stadium tại Treno

60. Shiva :Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno

61. Ifrit :Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno

62. Ramuh :Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno

63. Atomos :Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno

64. Odin :Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno

65. Leviathan: Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno

66. Bahamut :Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno

67. Ark :Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno

68. Fenrir: Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno

69. Madeen :Chiến thắng “Strong Plantom” ở Lost Memory tại Memoria

70. Alexander :Chiến thắng “Eilodon Master Leyra” ở Card Stadium tại Treno

71. Excalibur II :Chiến thắng “Weapon Master Hunt” ở Card Stadium tại Treno

72. Ultima Weapon :Chiến thắng “Weapon Master Hunt” ở Card Stadium tại Treno

73. Masamune :Chiến thắng “Weapon Master Hunt” ở Card Stadium tại Treno

74. Elixir :Chiến thắng “Strong Plantom” ở Lost Memory tại Memoria

75. Dark Matter :Chiến thắng “Dark Plantom” ở Stairs tại Memoria

76. Ribbon :Chiến thắng “Defense Phantom” ở Recollection(2) tại Memoria

77. Tiger Racket: Chiến thắng “No.56” ở nghĩa trang tại Black Mage Village

78. Save TheQueen :Chiến thắng “Weapon Master Hunt” ở Card Stadium tại Treno

79. Genji :Chiến thắng “Strong Plantom” ở Lost Memory tại Memoria

80. Mathril Sword: Chiến thắng “Weapon Master Hunt” ở Card Stadium tại Treno

81. Blue Narciss: Chiến thắng “Four Armed Man” ở Daguerreo

82. Hilda Garde 3: Kho báu Chocograph “Outer Island 2”

83. Invincible :Chiến thắng “Master Phantom” ở Stairs of Time tại Memoria

84. Cargo Ship :Chiến thắng “Four Armed Man” ở Daguerreo

85. Hilda Garde 1 :Chiến thắng “Four Armed Man” ở Daguerreo

86. Red Rose :Chiến thắng “Four Armed Man” ở Daguerreo

87. Theater Ship :Chiến thắng “Four Armed Man” ở Daguerreo

88. Viltgance :Mua từ Mene 1800 Chocobo points tại Chocobo Forest

89. Chocobo :Chiến thắng “Fat Chocobo”tại Chocobo’s Paradise

90. Fat Chocobo: Nói với Fat Chocobo sau khi kiếm xong 32 kho báu

91. Mog :Chiến thắng “Rare Phantom” ở vùng Time Warp tại Memoria

92. Frog :Chiến thắng “Ashley” ở ngỏ hẽm tại Alexandria

93. Oglop :Chiến thắng “Cid Regen” tại lâu đài Limdblum

94. Alexandria :Chiến thắng “Strong Plantom” ở Lost Memory tại Memoria

95. Lindblum :Chiến thắng “Strong Plantom” ở Lost Memory tại Memoria

96. Two Moons :Chiến thắng “Strong Plantom”ở Lost Memory tại Memoria

97. Gargant :Lấy được từ Dracozombies ở khắp thế giới(đĩa 4)

98. Namingway : phòng của Kuja tại Desert Palace, tìm được khi thấy dấu !

99. Boco:Chiến thắng “Rare Phantom” ở vùng Time Warp tại Memoria

100. Airship :hiến thắng “Rare Phantom” ở vùng Time Warp tại Memoria

Chú ý : Card thứ 71 “Excalibur II” rất hiếm xuất hiện.
Ngoài ra còn có thể kiếm các cards trên bằng các cách khác nhưng những cách trên là thường gặp nhất .

+—————+
+ Frog Catching +
+—————+

Bạn sẽ tham dự trò chơi này khi đến bất kì một vùng Qu’s Marsh nà mà có Quina trong nhóm. Số ếch bắt được sẽ giúp bạn kiếm được đồ tốt và tăng sát thương cho Blue Magic Frog Drop của Quina. Đây là phần thưởng khi bắt ếch.

2 con – Ore

5 – Ether

9 – Silk Robe

15 – Elixir

23 – Silver Fork

33 – Bistro Fork

45 – Battle Boots

99 – Quale sẽ thách đấu với bạn. Nếu thắng bạn sẽ có Bistro Fork

Các bạn hãy bắt thật nhiều ếch để tăng sát thương cho đòn Frog Drop của Quina ( Quina level x số ếch = Hp damage của đòn Frog Drop).

Hẳn các bạn sẽ thắc mắc là làm thế nào để có thể bắt được nhiều ếch

Mình đã từng rất khó chịu khi số ếch trong đầm cứ giảm dần và tốc độ tăng trưởng rất chậm. Có lẽ các bạn cũng mắc phải sự khó chịu như mình lúc ấy. Mình đã tìm ra 1 cách để có thể bắt được số ếch khủng khiếp là 200 con. Xin nêu ra để các bạn tham khảo:

Ở đầm lầy có 1 con ếch vàng. Bạn không nên bắt nó vì nó sẽ thúc đẩy khả năng sinh trưởng. Khi bắt 1 con ếch thì bạn sẽ thấy có một menu hiện ra nói rõ giới tính của con ếch bạn bắt được. Nếu nó là con đực thì sẽ là Male. Nếu nó là con cái thì sẽ là Female. Khi bắt ếch bạn phải chú ý sao cho trong đầm cuối cùng phải còn lại 2 con 1 đực 1 cái thì tốc độ sinh trưởng mới nhanh được. Thế nếu bạn không phân biệt được đâu là ếch đực, đâu là ếch cái thì sao. Có một mẹo nhỏ cho bạn để phân biệt. Những con ếch cái là những con ếch có sọc đen đậm bên sườn, những con ếch đực là những con còn lại, có sọc nhạt hơn. Thêm một kinh nghiệm nữa là trước khi thực hiện một nhiệm vụ nào đó trong game thì bạn hãy quay lại đầm ếch để bắt ếch. Thực hiện xong thì cũng quay lại để bắt. Điều này rất quan trọng đấy. Có một người bạn nói với mình là có thể dùng những bình tent để sang ngày mới. Sau nhiều ngày thì ếch sẽ tăng trưởng nhanh. Mình chưa thử nhưng nếu có cơ hội thì bạn hãy thử xem. Chúc các bạn thành công trong việc bắt ếch.

+——————————–+
+ Treasure Hunting In Fossil Roo +
+——————————–+

Đây là trò chơi nhỏ khi bạn ở trong Fossil Roo (disc 2). Bạn sẽ đưa 1 bình Potion cho người đàn ông đang đào item và ông ta sẽ cho bạn mượn cây búa để đào. Bạn có thể kiếm được Potion, Ore, Hi-Potion và Madain’s Ring ở khu vực này. Bạn cũng sẽ cứu thoát được một con moogle và nó sẽ giúp bạn save game lại

+—————-+
+ Racing Hippaul +
+—————-+

Bạn chỉ có thể chơi trò này ở đầu disc 3 khi điều khiển Vivi. Hippaul là một con hà mã đứng với mẹ nó ở đầu cửa vào thành Alexandria . Bạn hãy đến nói chuyện với mẹ nó thì mẹ nó sẽ nhờ Vivi chạy đua để cho nó luyện tập thể lực. Mỗi khi bạn thắng Hippaul thì bạn sẽ lên level chạy thi. Phần thưởng nếu bạn thắng cuộc sẽ là key item Athelete Queen. Đây là những phần thưởng cụ thể

Level 10 : Weyrd Card

level 20 : Carrion Worm Card

level 30 : Tantarian Card

40 : Armstrong Card

50 : Ribbon Card

60 : Nova Dragon Card

70 : Genji Card

80 : Athelete Queen

+————————-+
+ Nero Brothers’ Gambling +
+————————-+

Bạn chỉ có thể chơi trò này ở đầu disc 3 khi điều khiển Zidane. Vào Weapon shop nói chuyện với anh em Nero, đặt tiền để chơi với chúng. Nếu thắng bạn sẽ nhận được tiền. Số tiền nhận được tối đa là 25600 gil

+———–+
+ Blackjack +
+———–+

Khi kết thúc game, chữ The End hiện lên thì các bạn hãy nhấn các nút sau để chơi bài Blackjack: R2 , L1 , R2 , R2 , Up , X , Right, Cilcle , Down , Triangle , L2 , R1 , R2 , L1, Square, Square rồi bấm Start

B: Tất cả các Side Quest , các Secrect và cách thực hiện chúng

+—————————+
+ Revival Of Mognet Central +
+—————————+

Để có thể bắt tay vào việc, khi ở Alexandria (lúc bạn điều khiển Vivi) hãy tới tháp chuông trong nhà thờ nói chuyện với Mog tên là Kupo và đồng ý chuyển giúp các bức thư cho nó. Từ đây trở đi bạn hãy gặp tất cả các Mog (chắc chắn là bạn sẽ gặp để Savegame) và vào phần Mognet để gửi và nhận thư. Bạn có thể hoàn thành việc chuyển những lá thư theo đường đi trước khi quay lại Lifa Tree để vào Memorial.

Bạn cũng có thể không làm việc này ngay mà tới đĩa 4 mới làm cũng được. Khi đó hãy vào gặp Kupo ở Alexandria và bắt đầu thực hiện Side Quest.

Tiếp theo là việc tìm ra Mognet Central: Dùng Chocobo (đã có khả năng đi biển) chạy tới hòn đảo phía trên cùng bên phải của bản đồ. Ở đây bạn dễ dàng nhận ra một khu rừng để có thể hạ cánh (nếu bay) hay lên bằng đường bờ biển khá dài ở đó, và ngay cạnh khu rừng là một Crack khá rõ(Có thể tham khảo vị trí này trên bản đồ ). Dùng Dead Pepper mổ và “Chào mừng bạn đến với Mognet Central!” Tuy nhiên chúng ta gặp phải một vấn đề, cỗ máy ở Mognet Central không hoạt động được. Tới Alexandria gặp Kupo Giờ đây Kupo sẽ yêu cầu bạn đưa một lá thư cho Alta. Vậy là:

Đầu tiên tới Burmecia gặp Alta trao lá thư. Alta xem xong thư sẽ yêu cầu bạn đưa một lá thư cho Mogryo.
2. Đến Black Mage Village, bạn sẽ gặp Mogryo trước cửa nông trại (chỗ 2 Black Mage ấp quả trứng Chocobo). Mogryo sẽ yêu cầu bạn chuyển một bức thư cho Kumool.
3. Đến Ipsen’s Castle đưa lá thư cho Kumool (đứng gần chỗ mà bạn xuống lấy Gulug Stone trước đây) và nhận một lá thư khác tới Mois. Trước đây Mois đã từng ở trong Ice Carven, sau khi nơi này sụp, nó chuyển tới Qu’s Marsh trên Mist Continent và đứng trước lối vào Foosil Roo. Nhớ là phải để Quina trong đội hình. Sau đó bạn sẽ phải chuyển một lá thư khác từ Mois tới Noggy.
4. Đến Danguerreo, Noggy đứng phía trên cầu thang nước trong căn phòng phía bên phải khi từ cửa đi vào. Noggy sẽ đưa lại bạn lá thư cuối cùng để trao cho Kupo.
6. Đến Alexandria gặp Kupo. Sau khi đọc xong, Kupo nói rằng một người nào dó ở Alexandria có Item mà bạn cần. Khi biết điều này thì bạn cũng như người vẫn ở trong đám sương mù. Đừng lo! Không cần thiết phải nói chuyện với tât cả cư dân ở lâu đài đâu, người cầm nó không ai khác ngoài Ruby. Vậy nên hãy đi tới Alexandria Mini-Theatre, và nói chuyện với Ruby. Cô ấy sẽ đưa cho bạn Superslick .
7. Cầm nó trở về Mognet Central. Đưa nó cho Artemicion. Mognet hoạt động trở lại và bạn sẽ nhận được phần thưởng là Protect Ring

+————————+
+ Feed The Moogle Family +
+————————+

Khi thực hiện việc chuyển thư cho những con mog ở quest Revival Of Mognet Central thì các bạn sẽ được thưởng Kupo Nut. Mang nó đến cho gia đình Moogle ở Gizmanluke’s Grooto thì bạn sẽ được thưởng những item khác nhau trong đó có cái Aloha T-Shirt thứ 8

+————————–+
+ Stellazzio: Zodiac Coins +
+————————–+

Bạn phải thực hiện việc thu thập đủ 13 đồng Zodiac Coin để có thể đổi lấy item và gil từ Queen Stella ở Treno. Item quan trong nhất là Hammer thì bạn chỉ có sau khi đã đưa cho bà ta đủ 13 đồng Zodiac Coin. Sau đầy là vị trí của những đồng Zodiac Coin:

* Aquarius : các bạn sẽ tìm thấy nó trong căn phòng đầu tiên ở Ipsen’s Castle.
* Aries : các bạn có thể tìm thấy nó đằng sau cái cối xay gió trong căn nhà ở phía Bắc của Major’s House trong Dali.
* Cancer : ở màn hình thứ hai sau khi vào Burmecia ( nơi có Inn, Station… ), kiểm tra cái đống đổ nát bên tay trái thì các bạn sẽ lấy được nó.
* Capricorn : trong màn hình đầu tiên ở Daguerreo, tìm ở màn hình bên tay phải và các bạn sẽ tìm thấy nó ở trong nước.
* Gemini : ở màn hình đầu tiên lúc vào Treno, hãy thả 13 lần đồng 10 gil vào cái hồ ở bên tay trái. Đền lần thứ 13 thì các bạn sẽ nhận được Gemini.
* Leo : trong căn phòng Neptune Room nằm ở phía Tây của lâu đài Alexandria, tìm ở góc trên bên tay phải để lấy nó.
* Libra : các bạn có thể tìm thấy nó đằng sau cái giếng nước ở Madain Sari.
* Virgo : các bạn có thể tìm ra nó ở căn nhà nghỉ ( Inn ) tại Black Mage Village.
* Taurus : các bạn có thể tìm thấy nó đằng sau Item Shop (đối diện nhà nghỉ ) ở Treno.
* Sagittarius : từ bản đồ, các bạn bác hãy đi vào Lindblum – Business Distric. Đi về phía Bắc. Ở màn hình thứ ba, các bạn bác có thể thấy căn nhà của Card Freak Gon. Tìm phần bên trái của khu vực thì các bạn sẽ lấy được nó.( Lưu ý : chỉ có thể lấy được nó ở dĩa 3 sau khi mụ hoàng hậu Brahne phá tan tành Lindblum ).
* Scorpio : các bạn có thể tìm thấy nó ở tầng dưới ( gần dòng nuớc phục hồi MP và HP ) trong Quan’s Dwelling
* Pisces : các bạn sẽ tìm thấy nó trong khu vực trung tâm tại Invincible. Nó nằm ở trong cái rương bên phía phải.
* Ophiuchus: đến Treno đưa 12 viên Stellazzio cho Queen Stella và bà ta sẽ nói là là vẫn còn một viên nữa. Rồi quay trở lại Quan’s Dwelling. Tại chỗ các bạn tìm thấy viên Scorpio, viên Opichus nằm ngay tại chỗ đó.

Phần thưởng cho những đồng Zodiac Coin:

1st Stellazzio : 1000 Gil
2nd Stellazzio : Phoenix Pinion
3rd Stellazzio : 2000 Gil
4th Stellazzio : Blood Sword
5th Stellazzio : 5000 Gil
6th Stellazzio : Elixir
7th Stellazzio : 10,000 Gil
8th Stellazzio : Black Belt
9th Stellazzio : 20,000 Gil
10th Stellazzio : Rosetta Ring
11th Stellazzio : 30,000 Gil
12th Stellazzio : Robe of Lords
13th Stellazzio : Hammer

+—————————-+
+ Treno Weapon Shop Monsters +
+—————————-+

Ở Treno có rất nhiều con Monster trong Weapon Shop. Đánh bại chúng bạn sẽ nhận được phần thưởng là Gil và item. Đây là những monster bạn sẽ gặp phải và phần thưởng

Griffin ( đĩa 2 ) = Tonberry Card

Catoblepas ( đĩa 3 ) = 15000 Gil ( đánh ở đầu đĩa 3 để sau này đánh Amdusias )

Amdusias ( đĩa 3 ) = Running Shoes

Behemoth ( Disc 4 ) = Circlet

+———————+
+ Mr. Morrid’s Coffee +
+———————+

Ông già Morrid ở gần Dali có sở thích sưu tầm Coffee. Khi bạn tìm đủ 3 loại coffee cho ông ta thì bạn sẽ nhận được key item Mini Prima Vista ở Lindblum. Đây là vị trí của 3 loại coffee:

Moccha Coffee : ở South Gate gần Chocobo Forest , gói cà phê này nằm ở trong góc chỗ có nước tăng HP & MP .

Kirman Coffee : nằm ở sau bếp của Eiko , ở phía trên bên trái .

Burman Coffee : chỉ có thể lấy được ở đầu đĩa 3 , lúc đang diễn ra hội bài ở Treno. Bạn điều khiển Zidane rời Treno , đi xuyên qua cái South Gate ở phía trên để đến Dali , đến rồi thì đi vào nhà của Mayor sẽ thấy đứa con đang ngủ và hiện ra 4 chỗ chọn để kiểm tra , chọn Desk để lấy Mini Brahne , rồi chọn Desk thêm vài lần nữa cho đến khi thằng bé nói “zzzz” tiếp theo chọn kiểm tra cái bếp lò để lấy Mayor Key , xong rùi thì chạy qua chỗ cối xay gió , dùng Mayor Key để mở cánh cửa bị khoá và đi vào lấy Burman Coffee , bạn cũng sẽ lấy được 30000 gil ở đây

+——————-+
+ Friendly Monsters +
+——————-+

Khắp thế giới Final Fantasy IX bạn sẽ gặp 9 con Friendly Monster. Chúng sẽ không đánh nhau với bạn mà chỉ xin một số item rồi biến mất, cho bạn một số lượng lớn AP và một vài item. Khi đã gặp đủ 9 con Friendly Monster thì bạn sẽ có thể attack được con Monster OZMA mạnh nhất trong game. Đây là vị trí của những con Frienly Monster

1. Mu: Là một chú sóc nâu bạn có thể dễ dàng tìm thấy ở quanh làng Dali. Nhớ đưa nó 1 viên Ore.
2. Ghost: Bạn có thể tìm thấy nó quanh Treno hoặc gần Southgate. Nó cũng đòi 1 viên Ore.
3. Ladybug: Hãy dạo quanh khu rừng xung quanh Black Mage Village và bạn sẽ gặp được Ladybug. Tất cả những gì nó muốn là 2 viên Ore.
4. Yeti: Hãy tìm nó trong khu rừng gần Madain Sari và đừng quên
chuẩn bị 2 viên Ore.
5. Nymph: Nó sống trong khu rừng gần Iifa Tree. Nó sẽ đòi 3 viên Ore. Bạn cũng có thể gặp Nymph ở vùng đất phía Tây Bắc của Mist Continent (gần Creya)
6. Jabberwock: Hãy đến thăm nó trong khu rừng hình tròn ở phía Đông Oilvert. Nó sẽ xin viên Emerald mà Nymph vừa cho bạn. Bạn cũng có thể tìm gặp Jabberwock ở khu rừng phía bắc của Fogotten Continent
7. Feather Circle: Đi trên dấu chân Chocobo ở Lost Continent và bạn sẽ gặp được nó. Cho nó viên Moon Stone mà bạn vừa lấy được từ Jabberwock và nó sẽ đưa cho bạn viên Lapiz Lazuli.
8. Garuda: Là một con vẹt sống ở khu rừng phía trên Gizmaluke’s Grotto(khu rừng mà con mog cảnh báo bạn là rất nguy hiểm đó). Nó sẽ đòi viên Lapiz Lazuli
9. Sau khi đã tìm đủ 8 Spirit thì bạn hãy đến khu rừng duy nhất ở Vile Island để gặp Yan. Đưa cho Yan viên Diamond. Nó sẽ bỏ đi và bạn sẽ có”Blessing of the Spirits”. Bây giờ bạn đã có thể tấn công vật lý Ozma rồi đấy. Ozma cũng bị hạ level xuống và trở nên yếu với phép thuộc tính Shadow( nếu không gặp đủ 9 con Friendly Monster thì nó sẽ hấp thụ phép này)

+——————-+
+ The Ragtime Mouse +
+——————-+

Khi đi vào rừng bạn sẽ gặp một thằng hề hỏi bạn những câu hỏi. Trả lời đúng câu hỏi của nó thì bạn sẽ được thưởng tiền. Nếu như bạn trả lời đúng cả 16 câu hỏi của nó thì khi gặp nó lần thứ 17 bạn có thể đánh bại nó và bạn sẽ có Protect Ring + 22,852 EXP và 59,630 Gil. Sau đây là những câu hỏi của The Ragtime Mouse và câu trả lời

1. The War in Lindblum started in the year 1600?
Answer: False
2. “I want to be your Canary” was written by Lord Afon.
Answer: False
3. Chocobo forest is located between Lindblum and South Game.
Answer: True
4. The theater ship Prima Vista was built in Artania Shipyards.
Answer: False
5. Lindblum’s Air Cabs operate around the clock.
Answer: True
6. Fossil Roo is a tunnel that connects Treno and Alexandria.
Answer: False
7. Berkmea Cable Cars have been running for 8 years.
Answer: True
8. Lindblum Castle is bigger than Alexandria Castle.
Answer: True
9. Some Mu’s are friendly and won’t attack.
Answer: True
10. Only one desert exists in the entire world.
Answer: False
11. Conde Petie is a village of Goblins.
Answer: False
12. Prima Vista means Love at First Sight.
Answer: False
13. Treno’s Cafe, Cafe Carta, is for members only.
Answer: True
14. Bobo Bird is a bird that brings you good fortune.
Answer: False
15. You can defeat Ragtimer.
Answer: True
16. The Theater ship Prima Vista needs Mist to fly.
Answer: True

+——————–+
+ A Secret With Ruby +
+——————–+

Ở đầu disc 1 bạn hãy chọn tuỳ chọn “Kidnapping Queen Brahne” 64 lần và Ruby sẽ xuất hiện lần đầu tiên trong game

+——————————-+
+ Stiltzkin’s Cheap Combo Offer +
+——————————-+

Stiltzkin là một con Moggle luôn đi du lịch. Mỗi lần gặp nó thì nó sẽ bán item với giá rẻ cho bạn để lấy tiền đi du lịch tiếp. nếu như bạn không mua item cho nó thì Stiltzkin sẽ không có tiền để tiếp tục đi du lịch và bạn sẽ không gặp nó lần sau đâu nên bạn hãy mua item cho nó nhé

+———————+
+ Treno Auction House +
+———————+

Bạn có thể vào nhà đấu giá ở Treno để mua những món đồ hiếm. Đây là giá tham khảo:

Mini-Cid : ~1,600 gil

Rat Tail : ~15,500 gil

Doga’s Artifact : ~10,000 gil

Griffin’s Heart : ~6,100 gil

Une’s Mirror : ~14,400 gil

Reflect Ring : ~18,600 gil

Dark Matter : ~16,600 gil

Madain’s Ring : ~7,600 gil

Protect Ring : ~17.000

Magical Fingertip : ~52,200 gil

Magician Robe : ~7,000 gil

Thief Gloves : ~19,900 gil

Fairy Earrings : ~6,400 gil

Ribbon : ~74,400 gil

Pearl Rouge : ~14,000 gil

+————————————+
+ Final Fantasy III Music [Japanese] +
+————————————+

Bạn phải có Key item là Donga’s Artifact và Une’s Mirror . Ở đầu disc 4 bạn hãy quay về Black Mage Village, tới bên cạch chiếc máy hát nhạc cổ trong nhà nghỉ và nhấn X vào đó. Bạn sẽ thấy nhạc nền của bạn được thay bằng Final Fantasy III Soundtrack(Japanese ) và nó sẽ tiếp tục cho đến khi bạn rời khỏi làng này

+——————-+
+ Getting Excalibur +
+——————-+

Bạn hãy mua đấu giá 4 món đồ sau ở Treno và bán cho người tương ứng

Items and Buyers

Rat Tail bán cho Mage gần Card Carta Club
Doga’s Artifact bán cho ông già tại Synthesis Shop
Griffin’s Heart bán cho Mage gần Card Carta Club
Une’s Mirror bán cho Rich Man đi quanh Card Carta Club

Sau đó quay lại nhà đấu giá mua tiếp món đồ Magical Fingertip (cái này đến disc 4 mới mua được vì đến disc 4 quay lại mới thấy nó bán, disc 3 mình không thấy bán Magical Fingertip )

Sau khi có Magical Fingertip thì đến Daguerreo . lên tầng 2 đưa nó cho lão già gần hiệu sách (chỗ Inn ý) sau 1 hồi nói chuyện lão sẽ đưa cho Excalibur

+———————-+
+ Getting Excalibur II +
+———————-+

Muốn lấy được Excalibur II thì phải đến Memorial và hạ Lich trong vòng 12h ( tính từ đĩa 1 ). Sau khi hại gục Lich thì bạn sẽ lấy được nó ở cột bên phải trong Memory Room

+————————-+
+ Quan’s Dwelling Reunion +
+————————-+

Sau khi Alexandria bị phá huỷ thì bạn hãy quay lại Quan’s Dwelling với Vivi và Quina trong nhóm. Sau một vài sự kiện thì bạn sẽ có item Running Shoes

+—————————-+
+ Secret Of The Eidolon Wall +
+—————————-+

Bạn có thể làm quest này ở disc 4 để biết được tên thật của Garnet là Sarah và mẹ của cô bé là Jane.

Bạn hãy tiến vào bếp của Eiko với Garnet trong nhóm. Lani sẽ bỏ chạy. Bây giờ bạn hãy đổi nhóm khác không có Garnet và Amarrant trong nhóm. Bạn hãy nói chuyện với Lani 2 lần và kiểm tra chỗ dấu “!” trong phòng của Eiko. Bây giờ bạn hãy đến Eidolon Wall và thực hiện những điều sau

Đi theo chiều kim đồng hồ ( đi về bên phải ) bắt đầu từ lối vào , cứ đi qua mấy dấu “!” cho đến khi nghe thấy một tiếng khác lạ vang lên

Sau khi nghe rồi thì bắt đầu đi ngược lại chiều kim đồng hồ từ đúng chỗ đó , và đừng có nhấn X khi thấy dấu “!” nhé

Lặp đi lặp lại 2 bước đầu 9 lần , đi tới rùi lại đi lui và phải chắc chắn nghe thấy tiếng chuông mỗi lần đi .

Ở vòng đi thứ 9 thì HP và MP của các nhân vật sẽ được hồi phục và các trạng thái không bình thường khác đều bị xoá hết ( virus , silence… )

Bạn sẽ đọc được những thông tin mới từ những bức tranh vẽ các con Eidolon trên Eidolon Wall

+—————————+
+ Southern Tropical Outfits +
+—————————+

Bạn sẽ kiếm được đủ bộ 8 món đồ trang bị từ Southern Tropical như Aloha T-Shirt, Pear Armlet, Straw Hat…. Tuy trang bị những món đồ này vào làm giảm chỉ số của bạn nhưng bạn sẽ rất ngạc nhiên khi thấy trong trận chiến thì chúng cũng không khác lắm so với khi trang bị item xịn. Nói chung đây vẫn là một quest vẫn còn nhiều tranh cãi về lợi ích khi thực hiện nhưng đã là một gamer thì bạn vẫn sẽ muốn thực hiện quest này đấy

+————————–+
+ Legendary Synthesis Shop +
+————————–+

Tại Memorial disc 4 sẽ có một đoạn Quina mơ và tưởng tượng rằng mình đang bơi. Bạn đừng lên cầu thang mà hãy vào khe đá phía bên tay phải che lấp cả thân người. Bạn hãy nhấn X nhiều lần tại đó và Hades sẽ xuất hiện. Sau khi đánh bại nó thì Hades sẽ chấp nhận rèn cho bạn những món đồ xịn nhất trò chơi trong đó có Tin Armor

+———————————-+
+ Final Fantasy IX’s Second Ending +
+———————————-+

Khi bạn có Hammer trong tay và không có Save the Queen thì đoạn hoạt cảnh cuối disc 4 sẽ thay đổi một chút. Bạn có thể coi đó là kết cục thứ hai của game

+———————+
+ Ranking in Daguerro +
+———————+

Bạn sẽ gặp một người đàn ông đội mũ đỏ. Nói chuyện với anh ta bạn sẽ biết cấp độ của mình. Nếu bạn đạt đến cấp S thì anh ta sẽ cho bạn key item Rank S medal

Rank S sẽ phụ thuộc theo hệ thống tính điểm sau

– 1 điểm cho mỗi Chest, cho mỗi món đồ ẩn tìm được có dấu hiệu Field Icon và cho các item lấy được từ các sự kiện trong trò chơi và cho các item quý mà mua được từ Treno Auction House (ngoại trừ Magical Fingertip và Pearl Rouge)
– 2 điểm cho mỗi Chest tìm được trên World Map trong khi cưỡi Chocobo
– 0 điểm khi tìm được item trong trò “Chocobo Hot and Cold” và mua item từ Stiltzkin

Mỗi khi bạn nói chuyện với Gilgamesh thì anh ta sẽ nói cho bạn biết Rank hiện tại của mình tuỳ thuộc số điểm mà bạn kiếm được. khi đạt đến một số điểm nhất định nào đó thì anh ta sẽ nói rằng bạn đã đạt Rank S và đưa cho bạn key item để chứng nhận bạn đã đạt tới Rank S.

Theeo kinh nghiệm cá nhân của mình thì chỉ cần chú ý tìm hết các đồ ẩn, mua tất cả những Item mà mình có thể mua được, đào hết 24 mảnh Chocograph, đào hết các Treasure ẩn ở các Crack và Bubble, đào được Ultima Weapon, mua đấu giá hết các món đồ trong Treno thì khi gặp Gilgamesh sẽ đạt được rank S thui.

+———————+
+ Renameing Character +
+———————+

Để có thể đổi tên các nhân vật bạn phải có Namingway Card. Card này bạn có thể kiếm ở phòng riêng của Kuja trong Desert Palace. Bạn hãy lên tầng hai nói chuyện với lão già áo đỏ gần chỗ nghỉ (Inn). Đi đến góc dưới bên phải lấy quyển sách đưa cho ông ta và bạn có thể xuống tầng 2. Nói chuyện với người đàn ông ở đây để đổi tên các character

+——————————–+
+ Chocobo’s Revitalizing Ability +
+——————————–+

Đây là quest giúp bạn restore Hp & Mp khi bạn đứng ở bất kì bờ biển nào trên World map mà không cần sử dụng phép hoặc Item. Đây là một quest khá ít người biét và khá là khó thực hiện

Sau khi đào hết 24 mảnh Chocograph, đào hết các Treasure ở 5 Crack và 4 Bubble, đào được Ultima Weapon và bạn đã từng tới Chocobo Air Garden thì bạn hãy tới Chocobo’s Paradise và nói chuyện với Fat Chocobo bằng nút SQUARE (vuông). (nếu bạn nói chuyện với nó bình thường thì nó sẽ cho bạn Fat Chocobo Card). Fat Chocobo sẽ nói với bạn rằng hãy đi dọc tất cả các bờ biển trên thế giới. bây giờ tất cả những việc mà bạn phải làm là đi dọc tất cả các bờ biển trên thế giới. có 8 bờ biển tại Mist Continent, 5 bờ biển tại lục địa phía dưới bên trái (Forgotten Continent), 7 bờ biển tại lục địa phía trên bên phải (Outer Continent) và 2 bờ biển tại lục địa phía trên bên trái. Các bờ biển nói trên cũng có ở một số đảo nhỏ. Các bạn phải chú ý mới có thể đi hết, ko bỏ sót bờ biển nào. Bạn hãy ấn nút Circle(tròn) tại mỗi bờ biển và bạn sẽ nghe được 1 âm thanh. Nếu bạn nào ko nghe thấy âm thanh thì hãy ấn thử từng nút một cho đến khi nghe thấy âm thanh vang lên tại bãi biển và chú ý là âm thanh sẽ chỉ vang lên khi mà Zidane rời khỏi con Chocobo) . Tại bãi biển cuối cùng bạn sẽ thấy có 1 thông điệp hiện ra : “You’ve watched the waves all around the world and relaxed” hoặc một thông điệp tương tự như thế. mình ko nhớ rõ lắm nhưng chắc chắn sẽ có 1 thông điệp hiện ra để báo với bặn rằng bạn đã đi hết tất cả các bờ biển.

Sau khi đã nhận được thông báo rằng đã đi hết tất cả các bờ biển thì mỗi khi bạn ở trên bất kì bờ biển nào, bạn chỉ cần ấn Circle thì cả party của bạn sẽ được hồi đầy HP, MP, chữa tất cả các trạng thái mà bạn đã mắc phải trước đó

III. Credits

This document is written by vaan_2410 from www.gamevn.com
Email: vaan2410@gmail.com
Y!M: ly_tieu_dao_2410

This document is copyright© by vaan_2410 from www.gamevn.com . All rights reserved. It is protected by all copyright laws. Please do not copy or reproduce this list in any way without my permission. Please contact me if you want to put it on your Website