Item/Buy/Sell/MagDef/Def/Spt/Spd/Eva/Str Mag/Mag Eva/Description/Abilities

Straw Hat : không có bán / bán ra 750 gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +6 / spirit +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là loại nón da , không có kĩ năng .

Steepled Hat : mua vào 260 gil / bán ra 130gil / chịu phép +9 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +1 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là nón của pháp sư , chứa kĩ năng Protect .

Leather Hat : mua vào 150 gil / bán ra 75 gil / chịu phép +6 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . chứa kĩ năng Fire

Feather Hat : mua vào 200 gil / bán ra 100 gil / chịu phép +7 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +1 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Nón này làm tăng Spirit , làm tăng khả năng sử dụng phép Gió , chứa kĩ năng Bright Eyes , Add Status .

Magus Hat :mua vào 400 gil / bán ra 200 gil / chịu phép +10 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Nón này phù hợp với phù thuỷ , làm tăng khả năng sử dụng phép Băng . Chứa kĩ năng Slow .

Bandana : mua vào 500 gil / bán ra 250 gil / chịu phép +12 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +1 / tốc độ +1 / né đòn +2 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là chiếc khăn tay thần bí chứa kĩ năng Man Eater và Insomniac .

Mage’s Hat : mua vào 600 gil / bán ra 300 gil / chịu phép +14 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +1 / tránh phép +0 . Nón này làm tăng khả năng sử dụng phép Ánh Sáng và Bóng Tối , chứa kĩ năng Loundmouth , Fira .

Ritual Hat : mua vào 1000 gil / bán ra 500 gil / chịu phép +16 / chịu tấn công vật lí +1 / spirit +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +1 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Đây là nón dùng để làm lễ tại Conde Petie . Chứa kĩ năng Counter , Birght Eyes , Undead Killer .

Lamia’s Tiara :mua vào 800 gil / bán ra 400 gil / chịu phép +17 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +1 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +1 / tránh phép +0 . Đây là cái nón của Lamia nó làm giảm 50% sát thương của phép Gió . Chứa kĩ năng Gamble Defense , Add Status .

Twist Headband : mua vào 1200 gil / bán ra 600 gil / chịu phép +17 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +1 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Nón này làm tăng Strength , tăng khả năng sử dụng phép Đất chứa kĩ năng Gamble Defense , Add Status .

Mantra Band :mua vào 1500 gil / bán ra 750 gil / chịu phép +19 / chịu tấn công vật lí +1 / spirit +1 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +1 / tránh phép +0 . Làm tăng sức mạnh , chứa kĩ năng HP+20% , Antibody .

Dark Hat : mua vào 1800 gil / bán ra 900 gil / chịu phép +21 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là một cái nón cũ trong truyền thuyết , giảm 100% thiệt hại do phép Băng gây ra . Chứa kĩ năng High Tide , Jerry .

Green Beret : mua vào 2180 gil / bán ra 1090 gil / chịu phép +23 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +0 / tốc độ +1 / né đòn +0 / sức mạnh +1 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Nón này cải thiện khả năng di chuyển chứa kĩ năng Ability Up , Clear Headed .

Red Hat : mua vào 3000 gil / bán ra 1500 gil / chịu phép +26 / chịu tấn công vật lí +1 / spirit +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là một cái nón màu đỏ , tăng kĩ năng sử dụng phép Lửa và chứa kĩ năng MP Attack , Cover .

Black Hood : mua vào 2550 gil / bán ra 1275 gil / chịu phép +27 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Chịu 50% sát thương do phép Lửa , Băng Điện gây ra , chứa kĩ năng Accuracy+ , Locomotion , Death .

Adaman Hat : mua vào 6100 gil / bán ra 3050 gil / chịu phép +3 / chịu tấn công vật lí +3 / spirit +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Chống 100% tác hại do phép điện gây ra , chứa kĩ năng HP+20% , Gamble Defense .

Coronet : mua vào 4400 gil / bán ra 2200 gil / chịu phép +31 / chịu tấn công vật lí +1 / spirit +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Giảm 100% thiệt hại do phép Gió gây ra , chứa kĩ năng Man Eater , Return Magic .

Flash Hat : mua vào 5200 gil / bán ra 2600 gil / chịu phép +37 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +0 / tốc độ +1 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Tăng khả năng use phép Ánh Sáng và điện , chứa kĩ năng Eye 4 Eye , Beast Killer .

Holy Miter :mua vào 8300 gil / bán ra 4150 gil / chịu phép +39 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +2 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +1 / tránh phép +0 . Chứa kĩ năng Insomniac , Body Temp .

Golden Skullcap : mua vào 15000 gil / bán ra 6000 gil / chịu phép +47 / chịu tấn công vật lí +2 / spirit +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Chịu 50% sát thương do phép Đất gây ra , tăng khả năng use phép Nước chứa kĩ năng Power Up , Locomotion .

Circlet : mua vào 20000 gil / bán ra 6500 gil / chịu phép +51 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Vòng phép thuật , chịu 100% sát thương của phép Đất , chứa kĩ năng Jerry , Clear headed .

Rubber Helm : mua vào 250 gil / bán ra 125 gil / chịu phép +5 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Giảm 50% sát thương do phép Điện gây ra , chứa kĩ năng Minus Strike .

Bronze Helm :mua vào 330 gil / bán ra 165 gil / chịu phép +6 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Nón bằng nhôm , chịu 50% phép Nước , chứa kĩ năng Bug Killer .

Iron Helm : mua vào 450 gil / bán ra 225 gil / chịu phép +7 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +1 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Nón sắt này chứa kĩ năng Bright Eyes , Level Up .

Mythril Helm : mua vào 1000 gil / bán ra 500 gil / chịu phép +11 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +1 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Tăng khả năng use phép Ánh Sáng , chứa kĩ năng Insomniac , Antibody .

Gold Helm : mua vào 1800 gil / bán ra 900 gil / chịu phép +1 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Nón vàng , chứa kĩ năng Metal Break .

Diamond Helm :mua vào 500 gil / bán ra 250 gil / chịu phép +20 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +1 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Nón kim cương , chứa kĩ năng Accuracy+ , Insomniac .

Platinum Helm :mua vào 4600 gil / bán ra 2300 gil / chịu phép +23 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Nón bạch kim , giảm 1/2 sát thương do phép Băng gây ra . chứa kĩ năng Restore HP , Stone Killer .

Kaiser Helm : mua vào 7120 gil / bán ra 3560 gil / chịu phép +29 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +1 / phép thuật +1 / tránh phép +0 . Nón này tăng Strength và Magic , chứa kĩ năng Eye 4 Eye .

Genji Helmet : không có bán / bán ra 1 gil / chịu phép +29 / chịu tấn công vật lí +2 / spirit +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +2 / tránh phép +0 . Chứa kĩ năng HP+20% .

Grand Helm : mua vào 20000 gil / bán ra 7000 gil / chịu phép +33 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +0 / tốc độ +1 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Chứa kĩ năng High Tide .

Headgear : mua vào 330 gil / bán ra 165 gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Chịu 50% thiệt hại do phép Băng gây ra , chứa kĩ năng Undead Killer .

Golden Hairpin :mua vào 3700 gil / bán ra 1850 gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +1 / tránh phép +2 . Tăng khả năng sử dụng phép Nước , chứa kĩ năng Auto-Regen , Loudmouth .

Barbut :mua vào 600 gil / bán ra 300 gil / chịu phép +09 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +1 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Nón làm tăng Spirit , chứa kĩ năng Alert , Dragon Killer .

Cross Helm : mua vào 2200 gil / bán ra 1100 gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +1 / phép thuật +16 / tránh phép +0 . chứa kĩ năng MP Attack , Delvil Killer .

Thief Hat :mua vào 7100 gil / bán ra 3550 gil / chịu phép +38 / chịu tấn công vật lí +0 / spirit +0 / tốc độ +2 / né đòn +3 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Chứa kĩ năng Long Reach , Lucky Seven .

Bây giờ chúng ta sẽ đến với những chiếc áo giáp , đến với những cái tên mà nó đã một thời vào sinh ra tử với các nhân vật của chúng ta trong suốt quá trình chinh phục Final Fantasy IX .

Aloha T-Shirt : không có bán / mua vào 9500 / chịu phép+0 / chịu tấn công vật lí+0 / spt+0 / tốc độ+0 / né đòn+0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là loại giáp da thú miền Nam , không có chứa kĩ năng .

Leather Shirt : mua vào 270 gil / bán ra 135gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +6 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là áo giáp da thú , chứa kĩ năng Protect Girl .

Silk Shirt : mua vào 400 gil / bán ra 200gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +7 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là áo giáp có khả năng giảm 50% thiệt hại do phép sấm sét gây ra , chứa kĩ năng Cure , Thunder .

Leather Plate : mua vào 530 gil / bán ra 265 gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +8 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là áo giáp có khả giảm 50% thiệt hại do phép băng giá gây ra , chứa kĩ năng Charka .

Bronze Vest : mua vào 670 gil / bán ra 335 gil / chịu phép +1 / chịu tấn công vật lí +9 / spt +1 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là áo giáp bằng thiếc , chứa kĩ năng Jelly .

Chain Plate : mua vào 810 gil / bán ra 405 gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +10 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +1 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là loại áo giáp tăng cường sức mạnh , chứa kĩ năng Delvil Killer .

Cotton Robe : mua vào 2000 gil / bán ra 1000 gil / chịu phép +2 / chịu tấn công vật lí +10 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +1 / phép thuật +1 / tránh phép +0 . Là loại áo choàng thường , chứa kĩ năng Chemist , Shell .

Mythril Vest : mua vào 1180 gil / bán ra 590 gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +12 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là loại áo lót giảm 50% thiệt hại do phép lửa gây ra , chứa kĩ năng Auto-Potion .

Adaman Vest : mua vào 1600 gil / bán ra 800 gil / chịu phép +2 / chịu tấn công vật lí +14 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là loại áo lót rất bền có khả năng làm giảm 50% thiệt hại do phép lửa gây ra . Chứa kĩ năng Stone Killer , Bird Killer .

Magician Cloak : mua vào 1850 gil / bán ra 925 gil / chịu phép +2 / chịu tấn công vật lí +15 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +1 / tránh phép +0 . Là loại áo choàng không tay có khả năng ngăn cản một phần phép thuật , cộng thêm tính Băng khi tấn công vật lí , chứa kĩ năng Insomniac , + 10% MP .

Silk Robe : mua vào 2000 gil / bán ra 2900 gil / chịu phép +2 / chịu tấn công vật lí +16 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +1 / phép thuật +1 / tránh phép +0 . Là loại áo dệt từ tơ tằm , chứa kĩ năng Ability Up , Loudmouth .

Survival Vest : mua vào 2900 gil / bán ra 1450 gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +17 / spt +2 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là loại áo làm tăng Spirit , chứa kĩ năng Locomotion , Mug , Antibody .

Brigandine : mua vào 4300 gil / bán ra 2150 gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +20 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +1 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là loại giáp làm tăng Sức Mạnh , chứa kĩ năng Ability Up , Return Magic .

Magician Robe : mua vào 3000 gil / bán ra 4000 gil / chịu phép +3 / chịu tấn công vật lí +21 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +2 / tránh phép +0 . Là loại giáp của pháp sư , chữa kĩ năng Auto-Potion , MP+10% .

Judo Uniform : mua vào 5000 gil / bán ra 2500 gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +23 / spt +1 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +1 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là loại giáp giả kim , chứa kĩ năng Distract , HP+10%

Gaia Gear : mua vào 8700 gil / bán ra 4350 gil / chịu phép +2 / chịu tấn công vật lí +25 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là loại giáp thêm vào phép Đất khi tấn công vật lí , chứa kĩ năng Insomniac , High Tide , Osmose .

Power Vest : mua vào 7200 gil / bán ra 3600 gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +27 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +2 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là loại giáp tăng sức mạnh , chứa kĩ năng Stone Killer , Gamble Defense , Counter .

Demon’s Vest : mua vào 10250 gil / bán ra 3600 gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +31 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +1 / tránh phép +0 . Là loại áo lót của xứ quỷ , có khả năng làm giảm thiệt hại do phép bóng tối gây ra , chứa kĩ năng Devil Killer , Auto-Potion , Locomotion .

Ninja Gear : mua vào 14000 gil / bán ra 7000 gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +35 / spt +1 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là loại áo giáp có khả năng hút phép bóng tôi khi đến lúc nguy hiểm , chứa kĩ năng Locomotion , Eye 4 Eye .

Dark Gear : mua vào 16300 gil / bán ra 8150 gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +37 / spt +3 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là loại vật dụng làm tăng Spirir , chứa kĩ năng Clear HEaded , Jelly .

Rubber Suit : mua vào 20000 gil / bán ra 10000 gil / chịu phép +1 / chịu tấn công vật lí +39 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +2 / sức mạnh +0 / phép thuật +1 / tránh phép +3 . Là loại trang phục dành riêng cho phụ nữ chứa kĩ năng Eye 4 Eye , Esuna .

Light Robe : mua vào 20000 gil / bán ra 20000 gil / chịu phép +4 / chịu tấn công vật lí +41 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +1 / phép thuật +1 / tránh phép +0 . Là loại áo choàng tăng khả năng né tránh , thêm phép ánh sáng và bóng tối khi tấn công vật lí , chứa kĩ năng Haft MP , Auto-Regen , Full-Life .

Glutton’s Robe : mua vào 6000 gil / bán ra 8000 gil / chịu phép +4 / chịu tấn công vật lí +41 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +1 / phép thuật +1 / tránh phép +0 . Là loại áo choàng của người Qus , chứa kĩ năng Antibody , Body Temp , Auto-Regen .

White Robe : mua vào 8000 gil / bán ra 14500 gil / chịu phép +4 / chịu tấn công vật lí +42 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +2 / tránh phép +0 . Là loại áo choàng của pháp sư áo trắng , cộng thêm phép ánh sáng khi tấn công vật lí . Chứa kĩ năng Loundmouth , Auto-Potion , Holy .

Black Robe : mua vào 8000 gil / bán ra 14500 gil / chịu phép +4 / chịu tấn công vật lí +43 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +2 / tránh phép +0 . Là loại áo choàng của hắc pháp sư , thêm vào thuộc tính bóng đêm khi tấn công vật lí . Chứa kĩ năng MP+20% , Flare , Reflectx2 .

Robe of Lords :mua vào 30000 gil / bán ra 26000 gil / chịu phép +5 / chịu tấn công vật lí +46 / spt +1 / tốc độ +1 / né đòn +0 / sức mạnh +1 / phép thuật +1 / tránh phép +0 . Là loại áo giáp có khả năng chống 100% thiệt hại do phép Gió gây ra , chứ kĩ năng Reflect Null , Concentrate .

Bronze Armor : mua vào 650 gil / bán ra 325 gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +9 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là loại áo chống được 50% thiệt hại do phép Gió gây ra , chứa kĩ năng Bird Killer .

Linen Cuirass : mua vào 800 gil / bán ra 400 gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +10 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +1 / tránh phép + . Là loại áo giáp đã ếm phép , chứa kĩ năng Cover .

Chain Mail : mua vào 1200 gil / bán ra 600 gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +12 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là loại áo được kết hợp từ những sợi xích , có thể chống 50% thiệt hại do phép đất gây ra , chứa kĩ năng HP+10% , Bird Killer .

Plate Mail : mua vào 2320 gil / bán ra 1160 gil / chịu phép +1 / chịu tấn công vật lí +17 / spt +1 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là loại áo giáp làm tăng khả năng né đòn , chứa kĩ năng Locomotion , Undead Killer .

Gold Armor : mua vào 2950 gil / bán ra 1475 gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +19 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +1 / tránh phép +0 . Là loại áo làm từ vàng , chứa kĩ năng Stone Killer .

Shield Armor : mua vào 4300 gil / bán ra 2150 gil / chịu phép +5 / chịu tấn công vật lí +23 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là loại áo tuyệt vời cho phòng ngự , giảm 50% thiệt hại do phép lửa , băng , điện gây ra , chứa kĩ năng Disctract .

Demon’s Mail : mua vào 5900 gil / bán ra 2950 gil / chịu phép 0+ / chịu tấn công vật lí +27 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là loại áo hút phép bóng tối , thêm vào phép bóng tối khi tấn công vật lí , chứa kĩ năng High Tide .

Diamond Armor : mua vào 8800 gil / bán ra 4400 gil / chịu phép +2 / chịu tấn công vật lí +33 / spt + / tốc độ + / né đòn + / sức mạnh +1 / phép thuật +1 / tránh phép + . Là loại áo làm từ kim cương , chứa kĩ năng Ability Up .

Minerva’s Plate : mua vào 12200 gil / bán ra 6100 gil / chịu phép +1 / chịu tấn công vật lí +34 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +1 / phép thuật +2 / tránh phép +0 . Là loại áo của phụ nữ , chứa kĩ năng Restore HP , High Tide .

Platina Armor : mua vào 10500 gil / bán ra 5250 gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +36 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là loại áo làm từ bạch kim , có khả năng chịu 100% tác hại do phép băng gây ra chứa kĩ năng Best Kiiler .

Carabini Mail : mua vào 12300 gil / bán ra 6100 gil / chịu phép +1 / chịu tấn công vật lí +34 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +1 / phép thuật +2 / tránh phép +0 . Là loại áo giáp có sức chịu đựng phi thường , chứa kĩ năng Auto Regen

Dragon Mail : mua vào 14000 gil / bán ra 7000 gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +42 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +1 / phép thuật +1 / tránh phép +0 . Là loại áo giáp làm từ vảy rồng , chứa kĩ năng High Jump .

Genji Armor : không có giá mua vào / bán ra 1 gil / chịu phép +1 / chịu tấn công vật lí +42 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +2 / tránh phép +0 . Là loại áo giáp rất dày , chứa kĩ năng Body Temp , Accuracy+ , Hp+20%

Maximillian : không có giá mua vào / bán ra 11300 gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +54 / spt +3 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là loại áo giáp dành riêng cho các hiệp sĩ , chứa kĩ năng +20% HP .

Grand Armor : mua vào 45000 gil / bán ra 14000 gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +59 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +1 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là loại áo giáp tuyệt vời , có khả năng chụi 50% thiệt hại do phép bóng tối gây ra , chứa kĩ năng Chemist , Restore HP .

Tin Armor : mua vào 50000 gil / bán ra 10 gil / chịu phép +27 / chịu tấn công vật lí +62 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +32 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +17 . Là loại áo giáp tốt nhất trong các áo giáp .

Brave Suit : mua vào 26000 gil / bán ra 11250 gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +42 / spt +1 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +0 / phép thuật +0 / tránh phép +0 . Là loại áo giáp thêm vào phép lửa khi tấn công vật lí . chứa kĩ năng Auto_Regen .

Mythril Armor : mua vào 1830 gil / bán ra 915 gil / chịu phép +0 / chịu tấn công vật lí +15 / spt +0 / tốc độ +0 / né đòn +0 / sức mạnh +1 / phép thuật +1 / tránh phép +0 . Là loại áo giáp chịu được 50% thiệt hại do phép nước gây ra , chứa kĩ năng Jelly , Cover .

Đến đây là kết thúc phần giới thiệu các áo giáp trong Final Fantasy IX .

1 . Aldebert Steiner :

BroadSword
Mua/bán : 330/165[size=1]
Attack : 12
Ability : Beast Killer
Nơi mua : Dali
Nơi tìm :

IronSword
Mua/bán : 660/330
Attack : 16
Ability : Minus Strike
Nơi mua : Dali, Lingblum
Nơi tìm :

MythrilSword
Mua/bán : 1300/650
Attack : 20
Ability : Armor Break
Nơi mua : Treno
Nơi tìm :

BloodSword
Mua/bán : /950
Attack : 24
Ability : Dark Side
Nơi mua :
Nơi tìm : Tặng 4 đồng Stellazzio cho nữ hoàng Stella ở Treno

IceBrand
Mua/bán : 3780/1890
Attack : 35
Ability : Metal Break
Nơi mua : Lingblum, Fossil Roo
Nơi tìm : Alexandria

Coral Sword
Mua/bán : 4000/2000
Attack : 38
Ability : Charge!
Nơi mua : Treno, Lingblum
Nơi tìm :

DiamondSword
Mua/bán : 4700/2350
Attack : 42
Ability : Power Break
Nơi mua : Esto Gaza, Oeilvert, Desert Palace
Nơi tìm : Oeilvert

Flame Saber
Mua/bán : 5190/2595
Attack : 46
Ability : Magic Break
Nơi mua : Esto Gaza
Nơi tìm :

RuneBlade
Mua/bán : /4450
Attack : 57
Ability : Iai Strike
Nơi mua : Dangerreo
Nơi tìm :

Defender
Mua/bán : 9340/4670
Attack : 65
Ability : Thunder Slash
Nơi mua : Bran Bal
Nơi tìm :

UltimaSword
Mua/bán : 14000/7000
Attack : 74
Ability : Shock Break
Nơi mua : Dangerreo
Nơi tìm : “Thò” từ Maralis ở Memoria

Excalibur
Mua/bán : /9500
Attack : 77
Ability : Climhazzard
Nơi mua :
Nơi tìm : Đổi món Magical Fingertip với ông già trong thư viện ở Dangerreo

Ragnarok
Mua/bán : /14500
Attack : 87
Ability : Shock, Thunder Slash
Nơi mua :
Nơi tìm : Dùng Chocobo đào kho báu ở Outer Continent

Excalibur II
Mua/bán : /19500
Attack : 108
Ability : Minus Strike, Climhazzard, Shock Break
Nơi mua :
Nơi tìm : Đến disk4 ( Memoria ) trong vòng 12 giờ chơi .

2 . Amarant Coral :

Cat’s Claws
Mua/bán : 4000/2000
Attack : 23
Ability : Chakra, Counter
Nơi mua : Alexandria, Treno
Nơi tìm : Ipsen’s Castle

Poison Knuckles
Mua/bán : 5000/2500
Attack : 33
Ability : Spare Change, Counter
Nơi mua : Conde Petie, Madain Sari, Alexandria, Treno, Lingblum, Ipsen’s Castle
Nơi tìm :

Mythril Claws
Mua/bán : 6500/3250
Attack : 39
Ability : Curse, Counter
Nơi mua : Oeilvert, Desert Palace
Nơi tìm :

Scissor Fangs
Mua/bán : 8000/4000
Attack : 45
Ability : Aura
Nơi mua : Esto Gaza
Nơi tìm :

Dragon’s Claws
Mua/bán : /5180
Attack : 53
Ability : No Mercy, Counter
Nơi mua :
Nơi tìm : Dùng Chocobo đào kho báu ở Forgotten Lagoon

Tiger Fangs
Mua/bán : 13500/6750
Attack : 62
Ability : Revive, Counter
Nơi mua : Esto Dangerreo
Nơi tìm :

Avenger
Mua/bán : 16000/8000
Attack : 70
Ability : Demi Shock, Counter
Nơi mua : Bran Bal, Dangerreo
Nơi tìm : “Thò” từ Earth Guardian ở mảnh đất thần linh trong Outer Continent

Kaiser Knuckles
Mua/bán : 18000/9000
Attack : 75
Ability : Countdown, Curse, Counter
Nơi mua : Dangerreo
Nơi tìm : “Thò” từ Silver Dragon ở Pandemonium

Duel Claws
Mua/bán : 16000/10750
Attack : 75
Ability : Aura, No Mercy, Counter
Nơi mua : Village of BlackMage
Nơi tìm :

Rune Claws
Mua/bán : /14400
Attack : 83
Ability : Spare Change, Demi Shock, Revive
Nơi mua :
Nơi tìm : Memoria

2 . Eiko Carol :

Golem’s Flute
Mua/bán : 2700/1350
Attack : 17
Ability : Auto-Regen, Cura, Life
Nơi mua : Madain Sari
Nơi tìm : Ipsen’s Castle

Lamia’s Flute
Mua/bán : 3800/1900
Attack : 21
Ability : Float, Stona, Silence
Nơi mua : Alexandria, Treno, Lingblum, Ipsen’s Castle
Nơi tìm : Iifa Tree

Fairy Flute
Mua/bán : 4500/2250
Attack : 24
Ability : Esuna, Haste, Regen
Nơi mua : Oeilvert, Desert Palace
Nơi tìm :

Hamelin
Mua/bán : 5700/2850
Attack : 27
Ability : Curaga, Might, Jewel
Nơi mua : Esto Gaza, Dangerreo
Nơi tìm :

Siren’s Flute
Mua/bán : 7000/3500
Attack : 30
Ability : Full-Life, Dispel, Esuna
Nơi mua : Village of BlackMage
Nơi tìm :

Angel Flute
Mua/bán : /4150
Attack : 33
Ability : Holy, Esuna, Curaga
Nơi mua :
Nơi tìm : Memoria

4 . Freya Crescent :

Javelin
Mua/bán : 880/440
Attack : 18
Ability : Dragon Killer
Nơi mua : Lingblum
Nơi tìm : Đã trang bị sẵn, Ipsen’s Castle

Mythril Spear
Mua/bán : 1100/550
Attack : 20
Ability : Rei’s Wing
Nơi mua : Bumercia
Nơi tìm : Treno, Ipsen’s Castle

Partisan
Mua/bán : 1600/800
Attack : 25
Ability : Lance, High Tide
Nơi mua : Cleyra, Lingblum, Fossil Roo, Alexandria, Treno
Nơi tìm :

Ice Lance
Mua/bán : 2430/1215
Attack : 31
Ability : White Draw
Nơi mua : Alexandria, Treno, Lingblum
Nơi tìm :

Trydent
Mua/bán : 3580/1790
Attack : 37
Ability : Lunar
Nơi mua : Oeilvert, Desert Palace
Nơi tìm :

Heavy Lance
Mua/bán : 4700/2350
Attack : 42
Ability : Six Dragon
Nơi mua : Esto Gaza
Nơi tìm :

Obelisk
Mua/bán : 6000/3000
Attack : 52
Ability : Cherry Blossom, Initiative
Nơi mua : Dangerreo
Nơi tìm :

Holy Lance
Mua/bán : 11000/5500
Attack : 62
Ability : Dragon Crest, Rei’s Wind
Nơi mua : Bran Bal, Dangerreo
Nơi tìm : “Thò” từ con Ark ở Oeilvert ( disk 3 )

Kain’s Lance
Mua/bán : /7500
Attack : 71
Ability : Dragon Crest, Xherry Blossom, White Draw
Nơi mua :
Nơi tìm : Memoria

Dragon’s Hair
Mua/bán : /11750
Attack : 77
Ability : Dragon Breath
Nơi mua :
Nơi tìm : Dùng Dead Pepper đào kho báu trên quả núi ở gần Oeilvert

Đã tới nhiệm vụ của mình rùi. Chúng ta hãy tiếp tục với các món trang bị thêm nhé:

Item/Buy/Sell/Mag Def/Def/Spt/Spd/Eva/Str/Mag/Mag Eva/Description/Abilities

Desert Boots Mua vào 300/ Bán ra 750/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+1/ Spd+0/ Eva+2/ Str+0/ Mag+1/ Mag Eva+0/ Tăng sức mạnh với 1 lục kéo lớn.Elem-Def: Giảm sát thương yếu tố Earth 50%/ Chứa kĩ năng Flee-Gil, Protect, Scan

Magician Shoes Mua vào 1500/ Bán ra 3750/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+0/ Str+0/ Mag+2/ Mag Eva+6/ Đôi giầy chứa đầy phép thuật/ Chứa kĩ năng MP+10%, Clear Headed, Blind

Germinas Boots Mua vào 900/ Bán ra 2000/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+2/ Str+1/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Tăng Str. Tăng Elem-Atk/ Chứa kĩ năng Alert, HP+10%, Flee

Sandals Không có bán / Bán ra 600/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+0/ Str+0/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Chống nóng và các trạng thái nóng/Không có kĩ năng

Feather Boots Mua vào 4000/ Bán ra 3000/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+3/ Str+0/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Đôi giầy nhẹ như chiếc lông vũ. Hấp thụ yếu tố Earth/ Chứa kĩ năng Auto-Float, Float, Mini

Battle Boots Mua vào 6500/ Bán ra 10500/ Mag Def+1/ Def+2/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+0/ Str+2/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Đôi giầy dành cho trận đấu/ Chứa kĩ năng MP Attack, Initiative, HP+20%

Running Shoes Mua vào 12000/ Bán ra 16500/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+0/ Spd+2/ Eva+4/ Str+0/ Mag+0/ Mag Eva+4/ Đôi giầy giúp chạy nhanh hơn/ Chứa kĩ năng Auto-Haste, Auto-Potion, Haste

Anklet Mua vào 4000/ Bán ra 1600/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+1/ Spd+0/ Eva+5/ Str+0/ Mag+3/ Mag Eva+0/ Vòng đeo đầu được trang bị thêm 4 chiếc lá tăng Spr/ Chứa kĩ năng Locomotion, Healer, Counter

Power Belt Mua vào 2000/ Bán ra 3500/ Mag Def+0/ Def+2/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+0/ Str+3/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Thắt lưng tăng Str/ Chứa kĩ năng MP Attack, Counter, Fira

Black Belt Mua vào 4000/ Bán ra 5500/ Mag Def+0/ Def+1/ Spt+2/ Spd+0/ Eva+0/ Str+2/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Thắt lưng tăng Str. Tăng sức sát thương yếu tố Wind/ Chứa kĩ năng Beast Killer, Demi

Glass Buckle Mua vào 500/ Bán ra 800/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+2/ Spd+0/ Eva+0/ Str+1/ Mag+1/ Mag Eva+5/ Thắt lưng bảo vệ với 1 sức mạnh thần bí/ Chứa kĩ năng Antibody, Add Status, Thunder

Madain’s Ring Mua vào 3000/ Bán ra 3750/ Mag Def+2/ Def+0/ Spt+2/ Spd+0/ Eva+0/ Str+0/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Chiếc nhẫn được sử dụng như 1 lá bùa thời cổ đại.Hấp thụ yếu tố Ice/ Chứa kĩ năng Body Temp, Chemist, Guardian Mog

Rosetta Ring Mua vào 24000/ Bán ra 18000/ Mag Def+3/ Def+1/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+2/ Str+0/ Mag+1/ Mag Eva+2/ Chiếc nhẫn được bảo vệ bởi linh hồn của thần lửa.Hấp thụ yếu tố Fire/ Chứa kĩ năng Level Up, Concentrate, Reflectx2

Reflect Ring Mua vào 7000/ Bán ra 3500/ Mag Def+1/ Def+0/ Spt+1/ Spd+0/ Eva+0/ Str+1/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Chiếc nhẫn được yếm bùa với câu thần chú phản hồi/ Chứa kĩ năng Auto-Reflect, Distract, Reflect

Coral Ring Mua vào 1200/Bán ra 2000/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+2/ Spd+0/ Eva+0/ Str+0/ Mag+0/ Mag Eva+3/ Chiếc nhẫn được tô điểm bởi san hô.Hấp thụ yếu tố Thunder/ Chứa kĩ năng Insomniac, Man Eater, Lancer

Promist Ring Mua vào 6000/ Bán ra 4500/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+3/ Str+2/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Nhẫn tăng Str/ Chứa kĩ năng Restore HP, Absorb MP, Mag Elem Null

Rebirth Ring Mua vào 7000/ Bán ra 5000/ Mag Def+2/ Def+0/ Spt+4/ Spd+0/ Eva+0/ Str+0/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Chiếc nhẫn với sức mạnh của phượng hoàng.Tăng sức sát thương yếu tố Holy/ Chứa kĩ năng Auto-Life, Life, Revive

Protect Ring Mua vào 40000/ Bán ra 20000/ Mag Def+3/ Def+2/ Spt+1/ Spd+0/ Eva+4/ Str+0/ Mag+0/ Mag Eva+6/ Bảo vệ trước những sự tấn công.Elem-Def: Giảm sát thương tất cả các yếu 50%/ Chứa kĩ năng Long Reach, Mag Elem Null, Half MP

Pumice Piece Mua vào 25000/ Bán ra 1/ Mag Def+1/ Def+0/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+5/ Str+3/ Mag+2/ Mag Eva+0/ Đặt nó chung với 1 mảnh Piece khác.Hấp thụ yếu tố Holy và Shadow/ Chứa kĩ năng Boost

Pumice Mua vào 50000/ Bán ra 1/ Mag Def+2/ Def+1/ Spt+0/ Spd+1/ Eva+0/ Str+0/ Mag+1/ Mag Eva+0/ Triệu hồi con dã thú của bóng tối/ Chứa kĩ năng Ark

Yellow Scarf Mua vào 400/ Bán ra 900/ Mag Def+1/ Def+0/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+0/ Str+2/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Khăn choàng tăng Str/ Chứa kĩ năng Bird Killer, Millionaire, Steal Gil

Gold Choker Mua vào 1300/ Bán ra 2000/ Mag Def+1/ Def+0/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+2/ Str+0/ Mag+2/ Mag Eva+0/ Elem-Def: Giảm sát thương yếu tố Wind 50%.Tăng sức sát thương yếu tố Shadow/ Chứa kĩ năng Auto-Potion, Flee-Gil, Shell

Fairy Earrings Mua vào 3200/ Bán ra 3000/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+2/ Spd+0/ Eva+4/ Str+0/ Mag+0/ Mag Eva+5/ Bông tai tăng Spr.Tăng sát thương yếu tố Wind/ Chứa kĩ năng Level Up, Body Temp, Regen

Angel Earrings Mua vào 8000/ Bán ra 10000/ Mag Def+0/ Def+2/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+0/ Str+2/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Bông tai được đeo bởi phụ nữ.Tăng sát thương yếu tố Holy/ Chứa kĩ năng Auto-Regen, MP+20%, Reis’s Wind

Pearl Rouge Mua vào 5000/ Bán ra 2000/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+4/ Spd+0/ Eva+0/ Str+0/ Mag+2/ Mag Eva+4/ Dụng cụ trang điểm được sử sụng bởi đàn bà sẽ tăng sức mạnh Holy.Elem-Def: Giảm sát thương yếu tố Holy 50%.Tăng sức sát thương yếu tố Water/ Chứa kĩ năng Level Up, Reflect-Null, Loudmouth

Cachusha Mua vào 1000/ Bán ra 1500/ Mag Def+1/ Def+0/ Spt+1/ Spd+1/ Eva+0/ Str+0/ Mag+2/ Mag Eva+0/ Đồ trang trí mái tóc được yếm bùa với 1 sức mạnh thần bí được sử dụng bởi đàn bà.Tăng sức sát thương yếu tố Fire/ Chứa kĩ năng Bright Eyes, Ability Up, Life

Barette Mua vào 1800/ Bán ra 3500/ Mag Def+1/ Def+0/ Spt+1/ Spd+0/ Eva+0/ Str+3/ Mag+1/ Mag Eva+0/ Đồ trang trí mái tóc được yếm bùa với 1 sức mạnh thần bí được sử dụng bởi đàn bà.Tăng sức sát thương yếu tố Ice/ Chứa kĩ năng Chemist, Gamble Defense, Cura

Extension Mua vào 3500/ Bán ra 5000/ Mag Def+1/ Def+1/ Spt+1/ Spd+0/ Eva+0/ Str+1/ Mag+2/ Mag Eva+0/ Đồ trang trí mái tóc được yếm bùa với 1 sức mạnh thần bí được sử dụng bởi đàn bà.Tăng sức sát thương yếu tố Thunder/ Chứa kĩ năng Auto-Potion, MP+10%, Level Up

Ribbon Không có bán/ Bán ra 1/ Mag Def+1/ Def+1/ Spt+1/ Spd+0/ Eva+5/ Str+1/ Mag+3/ Mag Eva+4/ Chiếc nơ luôn có 1 con Mog bên trong bảo vệ.Hấp thụ các yếu tố Water và Wind.Giảm sát thương yếu tố Fire và Ice và Thunder và Holy 50%/ Chứa kĩ năng Madeen, Ability Up, Guardian Mog

Maiden Prayer Không có bán / Bán ra 1/ Mag Def+1/ Def+0/ Spt+0/ Spd+/ Eva+0/ Str+0/ Mag+1/ Mag Eva+3/ Một món đồ luôn toả mùi thơm phưng phứcTăng sức sát thương yếu tố Holy/ Chứa kĩ năng Auto-Regen

Ancient Aroma Không có bán / Bán ra 1/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+4/ Str+2/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Món đồ luôn toả ra 1 luồn ánh sáng thần bí.Tăng sức sát thương yếu tố Shadow/ Chứa kĩ năng Odin’s Sword

Dark Matter Không có bán / Bán ra 1/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+0/ Str+3/ Mag+2/ Mag Eva+0/ Trang bị như 1 món phụ tùng/ Chứa kĩ năng Odin

Phoenix Pinion Mua vào 300/ Bán ra 1000/ Def+0/ Def+0/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+0/ Str+0/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Chữa trạng thái KO, không được dùng ngoài trận đấu/ Chứa kĩ năng Phoenix

Garnet Mua vào 350/ Bán ra 1/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+0/ Str+0/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Hồi phục HP, không được dùng ngoài trận đấu, trang bị như 1 món phụ tùng/ Chứa kĩ năng Bahamut, Healer

Amethyst Mua vào 200/ Bán ra 1/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+0/ Str+0/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Hồi phục HP, không được dùng ngoài trận đấu, trang bị như 1 món phụ tùng / Chứa kĩ năng Atomos, Demi

Aquamrine Không có bán/ Bán ra 1/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+0/ Str+0/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Hồi phục HP, không được dùng ngoài trận đấu, trang bị như 1 món phụ tùng/ Chứa kĩ năng Leviathan, HP+10%

Diamond Không có bán / Bán ra 1/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+0/ Str+0/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Hồi phục HP, không được dùng ngoài trận đấu, trang bị như 1 món phụ tùng/ Chứa kĩ năng Body Temp, Distract

Emerald Không có bán / Bán ra 1/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+0/ Str+0/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Mag Eva+0/ Hồi phục HP, không được dùng ngoài trận đấu, trang bị như 1 món phụ tùng/ Chứa kĩ năng Haste, MP+10%, White Draw

Moonstone Không có bán / Bán ra 1/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+0/ Str+0/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Hồi phục HP, không được dùng ngoài trận đấu, trang bị như 1 món phụ tùng/ Chứa kĩ năng Shell, Beast Killer

Ruby Không có bán / Bán ra 1/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+0/Str+0/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Hồi phục HP, không được dùng ngoài trận đấu, trang bị như 1 món phụ tùng/ Chứa kĩ năng Carbuncle, Reflect

Peridot Mua vào 100/ Bán ra 1/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+0/ Str+0/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Hồi phục HP, không được dùng ngoài trận đấu, trang bị như 1 món phụ tùng/ Chứa kĩ năng Ramuh, Thundara

Sapphire Mua vào 200/ Bán ra 1/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+0/ Str+0/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Hồi phục HP, không được dùng ngoài trận đấu, trang bị như 1 món phụ tùng/ Chứa kĩ năng Fenrir, High Tide

Opal Mua vào 100/ Bán ra 1/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+0/ Str+0/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Hồi phục HP, không được dùng ngoài trận đấu, trang bị như 1 món phụ tùng/ Chứa kĩ năng Shiva, Blizzara

Topaz Mua vào 100/ Bán ra 1/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+0/ Str+0/Mag+0/ Mag Eva+0/ Hồi phục HP, không được dùng ngoài trận đấu, trang bị như 1 món phụ tùng/ Chứa kĩ năng Ifrit, Fira

Lapis Lazuli Mua vào 400/ Bán ra 1/ Mag Def+0/ Def+0/ Spt+0/ Spd+0/ Eva+0/ Str+0/ Mag+0/ Mag Eva+0/ Hồi phục HP, không được dùng ngoài trận đấu, trang bị như 1 món phụ tùng/ Chứa kĩ năng Ability Up, Accuracy+

__________________

5 . Garnet Til Alexanderos

Vũ khí của cô ta chia làm hai loại là RodRacket, đối với Racket thì Eiko có thể dùng như là Granet .

Rod

Rod
Mua/bán : 260/130
Attack : 11
Ability : Cure, Panace, Protect
Nơi mua : Dali, Lingblum
Nơi tìm :

Mythril Rod
Mua/bán : 760/380
Attack : 16
Ability : Life, Silence, Shell
Nơi mua : Summit Station, Treno, Cleyra, Ipsen’s Castle
Nơi tìm :

Stardust Rod
Mua/bán : 760/380
Attack : 16
Ability : Ability Up, Reflect, Float
Nơi mua : Lindblum, Fossil Roo, Black Mage Village
Nơi tìm :

Healing Rod
Mua/bán : 1770/885
Attack : 23
Ability : Healer, Cura, Life
Nơi mua : Alexandria, Treno, Oeilvert, Desert Palace, Lingblum
Nơi tìm :

Asura’s Rod
Mua/bán : 3180/1590
Attack : 27
Ability : Mini, Confuse, Silence
Nơi mua : Esto Gaza, Dangerreo
Nơi tìm :

Wizard Rod
Mua/bán : 4000/2000
Attack : 31
Ability : Curaga, Protect, Shell
Nơi mua : Village of BlackMage ( disk 4 )
Nơi tìm :

Whale Whisker
Mua/bán : /5140
Attack : 36
Ability : Curaga, Life
Nơi mua :
Nơi tìm : Dùng Chocobo đào kho báu

Racket

Air Racket
Mua/bán : 400/200
Attack : 13
Ability : Scan, Panacea
Nơi mua : Summit Station, Treno
Nơi tìm :

Multina Racket
Mua/bán : 750/375
Attack : 17
Ability :Blind, Stona, Shell
Nơi mua : Clayre, Lingblum, Fossil Roo, Conde Petie, Madain Sari
Nơi tìm : Ở cổng Nam ( South Gate )

Magic Racket
Mua/bán : 1350/675
Attack : 23
Ability : Berseck, Mini, Cura
Nơi mua : Lingblum, Esto Gaza, Oeilvert, Desert Palace
Nơi tìm : Ở cổng Nam ( South Gate )

Mythril Racket
Mua/bán : 2250/1125
Attack : 27
Ability : Reflect, Shell, Protect
Nơi mua : Dangerreo, Bran Bal
Nơi tìm : Terra

Priest’s Racket
Mua/bán : 11000/4000
Attack : 35
Ability : Silence, Might
Nơi mua : Village of BlackMage
Nơi tìm :

Tiger Racket
Mua/bán : /2900
Attack : 45
Ability : Dispel
Nơi mua :
Nơi tìm : Dùng Dead Pepper đào ở gần nơi ở của Quan

6 . Quina Quen :

Fork
Mua/bán : 1100/550
Attack : 21
Ability : High Tide
Nơi mua : Lingblum, Treno
Nơi tìm : Ipsen’s Castle

Needle Fork
Mua/bán : 3100/1550
Attack : 34
Ability : High Tide
Nơi mua : Burmecia, Treno, Cleyra, Ipsen’s Castle
Nơi tìm : Cleyra’s Trunk

Mythril Fork
Mua/bán : 4700/2350
Attack : 42
Ability : High Tide
Nơi mua : Conde Petie, Village of BlackMage, Lingblum
Nơi tìm :

Silver Fork
Mua/bán : 7400/5700
Attack : 53
Ability : High Tide
Nơi mua : Oeilvert, Desert Palace, Esto Gaza
Nơi tìm : Chơi trò bắt ếch

Bistro Fork
Mua/bán : 10300/5150
Attack : 68
Ability : High Tide
Nơi mua : Bran Bal, Dangerreo
Nơi tìm : Chơi trò bắt ếch

Gastro Fork
Mua/bán : /6650
Attack : 77
Ability : High Tide
Nơi mua :
Nơi tìm : Bắt 99 con ếch và đánh với Quan

Item/Buy/Sell/Mag Def/Def/Spt/Spd/Eva/Str/Mag/Mag Eva/Description/Abilities

Pearl Armlet không có bán/ Bán ra 490 /Mag def +0 /Def +0 /Spr +0 /Spd +0 /Eva +0 /Str +0 / Mag +0/ Mag Eva +0/ Eva +0 . Không có chứa kĩ năng .

Wrist Mua vào 130 gil / Bán ra 65 gil / Mag Def +0 / Def +0 / Spr +0 / Spd +0 / Eva +5 / Str +0 / Mag +0 / Mag Eva +0 . Chứa kĩ năng Flee Gil .

Leather Wrist Mua vào 200 gil / Bán ra 100 gil / Mag Def +0 / Def +0 / Spr +1 / Spd +0 / Eva +7 / Str +0 / Mag +0 / Mag Eva +5 . Chứa kĩ năng Beast Killer , Blizzard .

Glass Armlet Mua vào 250 gil / Bán ra 125 gil / Mag Def +0 / Def +0 / Spr +0 / Spd +0 / Eva +10 / Str +0 / Mag +0 / Mag Eva +7 . Chống 50% thiệt hại do Water gây ra . Chứa kĩ năng Steal Gil , Antibody .

Bone Wrist Mua vào 330 gil / Bán ra 165 gil / Mag Def +0 / Def +0 / Spr +0 / Spd +0 / Eva +13 / Str +1 / Mag +0 / Mag Eva +9 . Tăng khả năng tấn công bằng phép Earth .Chứa kĩ năng Add Status .

Mythril Armlet Mua vào 500 gil / Bán ra 250 gil / Mag Def +0 / Def +0 / Spr +1 / Spd +0 / Eva +17 / Str +0 / Mag +0 / Mag Eva +11 . Chứa kĩ năng Bug Killer .

N-Kai Armlet Mua vào 3000 gil / Bán ra 1500 gil / Mag Def +0 / Def +2 / Spr +2 / Spd +0 / Eva +27 / Str +0 / Mag +0 / Mag Eva +0 . Chứa kĩ năng Bandit , Undead Killer , Water .

Jade Armlet Mua vào 3400 gil / Bán ra 1700 gil / Mag Def +2 / Def +0 / Spr +0 / Spd +0 / Eva +0 / Str +0 / Mag +0 / Mag Eva +27 . Tăng khả năng sử dụng Holy . Chứa kĩ năng Body Temp , High Tide .

Magic Armlet Mua vào 1000 gil / Bán ra 500 gil / Mag Def +1 / Def +0 / Spr +0 / Spd +0 / Eva +16 / Str +0 / Mag +2 / Mag Eva +16 . Chứa kĩ năng Clear Headed , Silence .

Chimera Armlet Mua vào 1200 gil / Bán ra 600 gil / Mag Def +0 / Def +0 / Spr +0 / Spd +0 / Eva +22 / Str + / Mag + / Mag Eva +14 . Chịu đựng 100% thiệt hại do Holy gây ra . Chứa kĩ năng Mug , Add Status .

Egoist’s Armlet Mua vào 2000 gil / Bán ra 1000 gil / Mag Def +0 / Def +0 / Spr +0 / Spd +0 / Eva +20 / Str +0 / Mag +0 / Mag Eva +20 . Chịu đựng 100% thiệt hại do phép bóng tối gây ra . Chứa kĩ năng Beast Killer , Level Up .

Dragon Wrist Mua vào 4800 gil / Bán ra 2400 gil / Mag Def +1 / Def +0 / Spr +1 / Spd +0 / Eva +28 / Str +0 / Mag +0 / Mag Eva +12 . Chịu đựng 100% thiệt hại do phép bóng tối gây ra . Chứa kĩ năng Jelly , Lancer .

Thief Gloves Mua vào 50000 gil / Bán ra 25000 gil / Mag Def +0 / Def +0 / Spr +0 / Spd +1 / Eva +26 / Str +0 / Mag +0 / Mag Eva +13 . Chứa kĩ năng
Master Thief .

Power Wrist Mua vào 5100 gil / Bán ra 2550 gil / Mag Def +0 / Def +0 / Spr +0 / Spd +0 / Eva +30 / Str +2 / Mag +0 / Mag Eva +10 . Chứa kĩ năng Accuracy+ .

Bronze Gloves Mua vào 480 gil / Bán ra 240 gil / Mag Def +0 / Def +0 / Spr +1 / Spd +0 / Eva +8 / Str +0 / Mag +0 / Mag Eva +2 . Chứa kĩ năng Antibody .

Mythril Gloves Mua vào 980 gil / Bán ra 490 gil / Mag Def +0 / Def +0 / Spr +0 / Spd +1 / Eva +13 / Str +0 / Mag +0 / Mag Eva +7 . Chứa kĩ năng Man Eater , Bug Killer .

Thunder Gloves Mua vào 1200 gil / Bán ra 600 gil / Mag Def +0 / Def +0 / Spr +0 / Spd +0 / Eva +16 / Str +0 / Mag +0 / Mag Eva +10 . Giảm phân nữa thiệt hại do phép Thunder gây ra . Chứa kĩ năng Devil Killer , Add Status .

Diamond Gloves Mua vào 2000 gil / Bán ra 1000 gil / Mag Def +0 / Def +0 / Spr +0 / Spd +0 / Eva +19 / Str +0 / Mag +0 / Mag Eva +13 . Chịu 100% thiệt hại do phép Water gây ra . Chứa kĩ năng Ability Up , Jelly .

Aegis Gloves Mua vào 7000 gil / Bán ra 3500 gil / Mag Def +0 / Def +1 / Spr +0 / Spd +0 / Eva +30 / Str +0 / Mag +0 / Mag Eva +10 . Vô hiệu hoá phép Fire . Chứa kĩ năng Charge .

Genji Gloves Không có bán / Bán ra 1 gil / Mag Def +0 / Def +0 / Spr +0 / Spd +0 / Eva +27 / Str +0 / Mag +2 / Mag Eva +17 . Chứa kĩ năng High Tide .

Gauntlets Mua vào 8000 gil / Bán ra 4400 gil / Mag Def +0 / Def +0 / Spr +0 / Spd +1 / Eva +36 / Str +0 / Mag +0 / Mag Eva +7 . Giảm phân nữa thiệt hại do Earth , Fire , Water , Wind gây ra . Chứa kĩ năng Cover .

Defense Glove Mua vào 6000 gil / Bán ra 3000 gil / Mag Def +1 / Def +1 / Spr +0 / Spd +0 / Eva +25 / Str +0 / Mag +0 / Mag Eva +20 . Giảm phân nẵu thiệt hại do Fire , Ice , Thunder gây ra . Chứa kĩ năng HP+20% .

Venetia Shield Mua vào 2800 gil / Bán ra 1400 gil / Mag Def +1 / Def +0 / Spr +0 / Spd +0 / Eva +17 / Str +1 / Mag +1 / Mag Eva +26 . Chứa kĩ năng
Auto-Float , Counter .

Bracer Mua vào 24000 gil / Bán ra 4000 gil / Mag Def +0 / Def +0 / Spr +0 / Spd +0 / Eva +35 / Str +1 / Mag +0 / Mag Eva +18 . Thêm Wind vào tấn công vật lí . Chứa kĩ năng Add Status , Power Throw .

Silver Gloves Mua vào 720 gil / Bán ra 360 gil / Mag Def +0 / Def +0 / Spr +0 / Spd +0 / Eva +10 / Str +0 / Mag +0 / Mag Eva +5 . Giảm phân nữa thiệt hại do phép Ice gây ra . Chứa kĩ năng Undead Killer .

7 . Vivi Orunitia :

Mage Staff
Mua/bán : 320/160
Attack : 12
Ability : Fira
Nơi mua : Dali, Village of BlackMage
Nơi tìm :

Flame Staff
Mua/bán : 1100/550
Attack : 16
Ability : Fire, Sleep
Nơi mua : Treno, Lingblum, Alexandria, Cleyra, Conde Petie, Village of BlackMage
Nơi tìm : Cleyra’s Trunk

Ice Staff
Mua/bán : 980/490
Attack : 16
Ability : Blizzara, Slow
Nơi mua : Treno, Lingblum, Alexandria, Cleyra, Conde Petie, Village of BlackMage
Nơi tìm : “Thò” từ Gizamaluke, Cleyra’s Trunk

Lightning Staff
Mua/bán : 1200/600
Attack : 16
Ability : Thundara, Poison
Nơi mua : Treno, Lingblum, Alexandria, Conde Petie, Village of BlackMage
Nơi tìm : Black Waltz No.3

Oak Staff
Mua/bán : 2400/1200
Attack : 23
Ability : Stop, Bio, Drain
Nơi mua : Alexandria, Conde Petie, Village of BlackMage, Ipsen’s Castle
Nơi tìm : “Thò” từ Ralvuimago, Soulcage

Cypress Pile
Mua/bán : 3200/1600
Attack : 27
Ability : Demi, Break, Comet
Nơi mua : Lingblum, Oeilvert, Desert Palace, Esto Gaza
Nơi tìm :

Octagon Rod
Mua/bán : 4500/2250
Attack : 28
Ability : Firaga, Blizzaga, Thundaga
Nơi mua : Esto Gaza, Dangerreo
Nơi tìm :

High Mage Staff
Mua/bán : 6000/3000
Attack : 32
Ability : Osmose, Meteor
Nơi mua : Village of BlackMage
Nơi tìm :

Mace of Zeus
Mua/bán : /5000
Attack : 35
Ability : Doomsday
Nơi mua :
Nơi tìm : Memoria

8 . Zidane Tribal :

Dagger
Mua/bán : 320/160
Attack : 12
Ability : Flee
Nơi mua : Dali, Lingblum, Treno, Madain Sari, Bran Bal, đã trang bị sẵn
Nơi tìm :

Mage Masher
Mua/bán : 500/250
Attack : 14
Ability : Flee, Detect
Nơi mua : Dali, Lingblum, Treno, Madain Sari, Village of BlackMage, Dangerreo, Bran Bal
Nơi tìm : Ice Cavern

Mythril Dagger
Mua/bán : 950/475
Attack : 18
Ability : Bandit
Nơi mua : Dali, Lingblum, Treno, Madain Sari, Village of BlackMage, Dangerreo, Bran Bal

Nơi tìm : “Thò” từ Sealion

Butterfly Sword
Mua/bán : 300/850
Attack : 21
Ability : What’s That, Protect Girl
Nơi mua : Lingblum, Treno, Village of BlackMage
Nơi tìm :

The Ogre
Mua/bán : 700/650
Attack : 24
Ability : Soul Blade
Nơi mua : Lingblum, Treno, Alexandria, Village of BlackMage
Nơi tìm : Pinnacle Rock

Gladius
Mua/bán : 2300/1150
Attack : 30
Ability : Annoy, Lucky Seven
Nơi mua : Alexandria, Treno, Village of Blackmage, Madain Sari, Dangerreo, Bran Bal
Nơi tìm : “Thò” từ Lani

Exploda
Mua/bán : 1000/1400
Attack : 31
Ability : Sacrifice, Lucky Seven
Nơi mua : Lingblum, Alexandia, Village of Black Mage
Nơi tìm : Madain Sari

Rune Tooth
Mua/bán : Lucky Seven
Attack : 2000/1900
Ability : 37
Nơi mua : Treno, Village of BlackMage, Lingblum
Nơi tìm :

Zolin Shape
Mua/bán : 6000/3000
Attack : 42
Ability : Flee
Nơi mua : Esto Gaza, Dangerreo, Bran Bal
Nơi tìm :

Agel Bless
Mua/bán : 9000/3500
Attack : 44
Ability : Thievery
Nơi mua : Alexandria, Lingblum, Treno, Dangerreo, Village of BlackMage
Nơi tìm :

Sargatanas
Mua/bán : 12000/4750
Attack : 53
Ability : Annoy
Nơi mua : Dangerreo, Village of BlackMage
Nơi tìm :

Masamune
Mua/bán : 16000/6500
Attack : 62
Ability : Sacrifice
Nơi mua : Village of BlackMage
Nơi tìm : “Thò” từ Malaris

Orichalcon
Mua/bán : 17000/8500
Attack : 71
Ability : Detect
Nơi mua : Bran Bal
Nơi tìm : Taharka

The Tower
Mua/bán : /15000
Attack : 89
Ability : Thievery
Nơi mua :
Nơi tìm : Memoria

Ultima Weapon
Mua/bán : /20000
Attack : 100
Ability : Flee
Nơi mua :
Nơi tìm : Dùng Dead Pepper cho Chocobo đào ở nơi Shimering Island bị chìm

Melodies of Life _ Theme song in Final Fantasy IX .

Một số thông tin về ca sĩ Emiko Shiratori

Nữ danh ca mà chúng ta đang nói đến là Emiko Shiratori. Cô chính là ca sĩ đã thể hiển cả hai bản tiếng Anh và tiếng Nhật ca khúc “Melodies of Life”, OST trong Final Fantasy IX ( Phát hành năm 1999)…Trái hẳn với lời bài hát tràn đầy tiếc nuối của Melodies of Life :

“ Alone for a while I’ve been searching through the dark,
For traces of the love you’ve left inside my lonely heart
To weave by picking up the pieces that remain…
Melodies of life-Love’s lost refrain…”,

…Con đường nghệ thuật của Emiko Shiratori có thể nói là trải đầy hoa, rực rỡ sắc màu vinh quang và cô bước đi trên con đường đó không phải để nhặt những mảnh vỡ của tình yêu đã mất mà là để nhặt nhạnh những thành công của chính mình. Năm 1972, khi Thế Vận Hội mùa Đông được tổ chức tại thành phố Sapporo,Thế vận hội đầu tiên được tổ chức ở Nhật Bản, cô đã là người vinh dự được hát bài hát khai mạc, với ca khúc “ Ballad of A Rainbow and Snow” ( Bản ballad của cầu vồng và tuyết ). Chưa dừng lại tại đó, năm 1998, lại một lần nữa cô vinh dự được chọn là ca sĩ thể hiện bài hát chính thức của Olympic mùa Đông khi nó được tổ chức tại thành phố Nagano, với ca khúc “ Flowers For You-Những bông hoa tặng bạn”. Cho tới nay, cô là ca sĩ duy nhất trên thế giới 2 lần hát trong lễ khai mạc Olympic ! Chỉ riêng điều đó có lẽ cũng đã quá đủ để nói lên uy tín của cô trong làng âm nhạc Nhật Bản rồi. Ngoài hai thành công lớn đó ra, Emiko còn vô số những thành công khác như những bài hát trong các chương trình truyền hình “Hotel” và “Moomin”. Cô cũng hát trong bộ phim “ Doraemon”, một bộ phim được chuyển thể từ bộ truyện tranh về chú mèo máy thông minh Doraemon rất được trẻ em Nhật Bản và trẻ em các nước Châu Á, trong đó có cả Việt Nam ưa thích.

Ngoài ca hát ra, Emiko cũng khá thành công trong lĩnh vực sáng tác, cô chính là người đã viết lại lời bằng tiếng Celtic ( Một loại tiếng địa phương của Anh ) cho ca khúc “ Aeris’s Theme”, một ca khúc cũ trong Final Fantasy VII, và ca khúc này đã được thể hiện bởi Rikki, ca sĩ chính trong Final Fantasy X .

Reported by Gervie

Đầu tiên là lời hát bằng tiếng Nhật đã phiên âm

Ate mo naku samayotte ita .
Tegakari mo naku sagashisuzuketa .
Anata ga kureta omoide o .
kokoro o iyasu uta ni shite .

Yakusoku mo suru koto mo naku .
Kawasu kotoba mo kimetari mo sezu .
Dakishime _ soshite tashikameta .
Hibi wa nido to kaeranu .

Kioku no naka no te o furu anata wa .
Watashi no na o yobu koto ga dekiru no ?

Afureru sono namida o .
Kagayaku yuuki ni kaete .
Inochi wa tsuzuku .
Yoru o koe .
Utagau koto no nai ashita e totsuzuku .

Tobu tori no mukou no sora e .
Ikutsu no kioku azuketa darou .
Hakanai kibou mo yume mo .
Todokanu basho ni wasurete .

Meguriau no wa guuzen to ieru no ?
Wakareru toki ga_kanarazu kuru no ni .

Kieyuku unmei de mo .
Ki_mi ga ikite iru kagiri .
Inochi wa tsuzuku .
Eine ni .
Sono chikara no kagiri ni doko made mo .

Watashi g_a shinou to mo .
Kimi ga ikite iru kagiri .
Inochi wa tsuzuku .
Eine ni .

Shono chikara no kagiri nidikomade mo suzuku .

Tiếp theo là lời ca khúc này bằng tiếng Anh

Alone for a while i’ve been saerching though the dark .
For traces of the love you left inside my lonely herat .
To weave by picking up the pices that remain .
Melodie of life _ love’s lost refrain .

Our paths they did cross , though I cannot say just while .
We meet , we laughed , we held on fast , anh then we said good bye .
And who’ll hear the choes of stories never told ?
Let them ring out loud till they unfold ?

In my deasest memories . I see you reaching out to me .
Though you’re . I still belive that you can call out my name .

A voice from the past , joinning your and mine .
Adding upper layer of hamony .
And so it goes , on and on .
Melodies of life .
To the sky beyond the flying birds _ forever and beyond .

So far and away , see the bird as in flies by .
Gliding though the shadows of the clouds upin the sky .
I’ve laid my memories and dreams upon those wings .
Leave them now and see what tomorrow brings .

In your dearest memories , do you remember loving me ?
Was is fate that brought us close and now leaves me behind ?

A voice from the past , joinning your and mine .
Adding upper layer of hamony .
And so it goes , on and on .
Melodies of life .
To the sky beyond the flying birds _ forever and beyond .

If I should leave this lonely world behind .
Your voice will still remember out melody .
Now I know we’ll carry on .
Melodies of life .
Come circle and gorw deep in out hearts , as long as we remember .

Cuối cùng là lời bài hát đã được dịch nghĩa ra tiếng Việt

Một mình em bước đi trong màn đêm .
Tìm kiếm những mảnh vỡ của tình yêu .
Với hi vọng có thể hàn gắn lại như xưa .
Giai điệu của cuộc sống _ điệp khúc của tình yêu đã mất .

Con đường mà chúng ta đã gặp nhau , dù em không thể nói tại sao ?
Chúng ta gặp nhau , chúng ta cười , chúng ta luôn bên nhau và chúng ta chia tay .
Và ai sẽ là người nghe được tiếng vọng của câu chuyện không bao giờ kể ?
Hãy rung chuông để báo hiệu nó đã mở ra .

Trong sâu thẳm trái tim , em biết anh đã xa khỏi vòng tay của em .
Dù anh đã ra đi nhưng em vẫn tin có lúc anh gọi lại tên em .

Những âm thanh từ quá khứ , thắt chặt giữa anh và em .
Thêm vào từng lớp của sự hài hoà .
Và cứ thế tiếp tục , lớp này tiếp nối lớp kia .
Giai điệu của cuộc sống .
Vang tới bầu trời xa mà cánh chim mãi mãi không bay tới được _ mãi mãi và xa vời .

Xa thật xa , nơi cánh chim chỉ còn là chấm nhỏ .
Bay xuyên qua những đám mây trên bầu trời .
Em khép lại những kỉ niệm của mình và mơ ước được ở trên kia như những cánh chim .
Quên hết tất cả và chờ đợi những gì tương lai mang tới .

Trong sâu thẳm trái tim mình , anh có còn yêu em .
Phải chăng số phận mang chúng ta lại với nhau , và bây giờ em bỏ lại đằng sau .

Giọng nói từ quá khứ , thắt chặt giữa anh và em .
Thêm vào từng lớp của sự hài hoà .
Và cứ thế tiếp tục , lớp này tiếp nối lớp kia .
Giai điệu của cuộc sống .
Vang tới bầu trời xa mà cánh chim mãi mãi không bay tới được _ mãi mãi và xa vời .

Nếu em có thể để lại đằng sau mình thế giới cô đơn .
Và giọng nói của anh vẫn như giai điệu của chúng ta
Em biết bây giờ chúng ta đang mang nó theo .
Sẽ thắm đẫm vào trái tim chúng ta , đến khi nào chúng ta còn nhớ về nhau .